Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, chúng tôi xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Quy định pháp lý về thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng cổ phần
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) số 04/2007/QH12 (sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2014) và Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần của cá nhân là thu nhập chịu thuế TNCN, được quy định tại Điều 3 Luật Thuế TNCN. Cụ thể, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần được tính bằng giá trị chuyển nhượng trừ giá vốn (giá mua) và các chi phí liên quan hợp lệ (nếu có). Thuế suất áp dụng là 0,1% trên giá trị chuyển nhượng mỗi lần, bất kể có lãi hay không, theo Khoản 1 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Trong trường hợp Anh/Chị đề cập, việc chuyển nhượng cổ phần giữa các cổ đông cá nhân trong công ty cổ phần thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định này. Công ty cổ phần có trách nhiệm hỗ trợ kê khai và, trong một số trường hợp, nộp thuế thay cho cá nhân theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Thông tư 40/2021/TT-BTC.
2. Trách nhiệm của công ty cổ phần trong việc kê khai mẫu 04/CNV-TNCN
Anh/Chị cho biết công ty đã nộp mẫu 04/CNV-TNCN (Mẫu số: 04/CNV-TNCN) trực tuyến thay cho cá nhân chuyển nhượng cổ phần. Đây là bước đúng theo quy định tại Khoản 5 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, quy định tổ chức (công ty cổ phần) có trách nhiệm lập và nộp mẫu 04/CNV-TNCN để khai báo thông tin về giao dịch chuyển nhượng cổ phần của cá nhân. Mẫu này bao gồm thông tin về bên chuyển nhượng, bên nhận chuyển nhượng, giá trị giao dịch, và số thuế TNCN phải nộp.
Việc nộp mẫu 04/CNV-TNCN trực tuyến qua Cổng thông tin thuế điện tử (etax.gdt.gov.vn) hoặc ứng dụng eTax Mobile là phù hợp với quy định hiện hành, giúp cơ quan thuế quản lý giao dịch và đảm bảo minh bạch. Sau khi nộp mẫu này, cơ quan thuế sẽ ghi nhận thông tin và yêu cầu nộp thuế TNCN từ thu nhập chuyển nhượng cổ phần.
3. Công ty có được nộp thuế TNCN thay cho cá nhân không?
Theo quy định tại Khoản 5 Điều 7 Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Khoản 3 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC, công ty cổ phần có thể nộp thuế TNCN thay cho cá nhân chuyển nhượng cổ phần nếu có thỏa thuận trước giữa công ty và cá nhân đó. Cụ thể, công ty có thể khấu trừ số thuế TNCN (0,1% giá trị chuyển nhượng) từ khoản tiền thanh toán cho cá nhân chuyển nhượng và nộp thay vào ngân sách nhà nước. Sau khi nộp, công ty cần cung cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân để họ lưu trữ hoặc sử dụng khi quyết toán thuế.
Tuy nhiên, việc nộp thay không phải là nghĩa vụ bắt buộc của công ty, trừ khi có thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc quy định nội bộ của công ty. Nếu công ty không nộp thay, cá nhân chuyển nhượng có trách nhiệm tự nộp thuế TNCN tại Chi cục Thuế nơi họ cư trú (thường trú hoặc tạm trú) trước khi hoàn tất giao dịch, theo Khoản 4 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Số thuế này phải được nộp vào tài khoản kho bạc nhà nước theo mã số thuế của cá nhân, sử dụng mẫu tờ khai 01/CNKD.
Trong trường hợp của Anh/Chị, nếu công ty đã nộp mẫu 04/CNV-TNCN, việc tiếp tục nộp thuế thay là hoàn toàn khả thi và hợp pháp. Công ty cần lập bảng kê chi tiết số thuế phải nộp, nộp qua hệ thống eTax, và thông báo cho cá nhân về việc hoàn thành nghĩa vụ thuế. Điều này giúp giảm gánh nặng hành chính cho cổ đông và đảm bảo tuân thủ quy định.
4. Các lưu ý để tránh rủi ro pháp lý
Để đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định và tránh rủi ro, công ty cần lưu ý một số điểm sau:
- Xác nhận thỏa thuận nộp thay: Trước khi nộp thuế thay, công ty nên có văn bản thỏa thuận với cá nhân chuyển nhượng, nêu rõ trách nhiệm nộp thuế và cách thức khấu trừ. Điều này giúp tránh tranh chấp sau này.
- Lưu trữ chứng từ: Công ty cần lưu giữ hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, biên bản giao nhận tiền, chứng từ nộp thuế, và mẫu 04/CNV-TNCN đã nộp trong ít nhất 10 năm, theo Điều 37 Luật Quản lý thuế 2019, để phục vụ kiểm tra thuế.
- Thời hạn nộp thuế: Số thuế TNCN phải được nộp chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày hoàn tất giao dịch chuyển nhượng, theo Khoản 5 Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Nếu công ty nộp thay, cần đảm bảo đúng hạn để tránh phạt chậm nộp (0,03%/ngày).
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Công ty Luật ACC sẵn sàng đồng hành cùng Anh/Chị để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ!

Để lại một bình luận