Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Em muốn hỏi là em buôn bán kinh doanh online trên nền tảng Facebook, 1 năm tiền hàng theo em tính trung bình tiền hàng từ ứng dụng giao hàng về tài khoản sẽ từ 150 triệu đồng đến 200 triệu đồng, phải có phải khai thuế đóng thuế không ạ?

Luật ACC xin kính chào quý khách,

Chúng tôi đã nhận được câu hỏi của quý khách về việc khai và nộp thuế đối với hoạt động kinh doanh online trên nền tảng Facebook. Đây là một vấn đề được nhiều cá nhân kinh doanh quan tâm trong bối cảnh thương mại điện tử ngày càng phát triển. Với tư cách là Công ty Luật ACC, chúng tôi sẽ phân tích và giải đáp thắc mắc của quý khách dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và mới nhất.

1. Quy định chung về đối tượng nộp thuế đối với cá nhân kinh doanh

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, cá nhân có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng phải nộp thuế. Điều này được quy định rõ tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành. Cụ thể, các cá nhân kinh doanh, bao gồm cả những người kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử như Facebook, có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế nếu đạt đến ngưỡng doanh thu chịu thuế.

Ngưỡng doanh thu chịu thuế được xác định theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng. Hiện nay, theo Khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC ngày 01/06/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế giá trị gia tăng và không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Ngược lại, nếu doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng thì cá nhân kinh doanh phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

2. Xác định doanh thu tính thuế đối với hoạt động kinh doanh online

Đối với hoạt động kinh doanh online, việc xác định doanh thu có thể gặp một số khó khăn do đặc thù của hoạt động này. Tuy nhiên, pháp luật đã có những quy định rõ ràng về cách xác định doanh thu tính thuế.

Theo Khoản 3 Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC, doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh.

Trong trường hợp của quý khách, doanh thu từ việc bán hàng trên Facebook thông qua các ứng dụng giao hàng về tài khoản cá nhân sẽ được tính là doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh. Số tiền quý khách ước tính trung bình từ 150 triệu đồng đến 200 triệu đồng mỗi năm chính là cơ sở để xác định nghĩa vụ thuế.

Theo quy định tại Khoản 3 Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC, doanh thu tính thuế đối với hoạt động kinh doanh trên các sàn giao dịch thương mại điện tử, mạng xã hội (bao gồm Facebook) được xác định như sau:

  • Doanh thu tính thuế là tổng số tiền bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Doanh thu này bao gồm cả doanh thu từ các nguồn khác có liên quan đến hoạt động kinh doanh.
  • Trường hợp quý khách sử dụng các ứng dụng giao hàng, doanh thu được xác định là tổng số tiền mà quý khách nhận được từ các ứng dụng này sau khi đã trừ đi các khoản phí dịch vụ (nếu có) do ứng dụng thu hộ. Tuy nhiên, để xác định chính xác doanh thu chịu thuế, quý khách cần lưu ý rằng doanh thu là tổng số tiền thu được từ việc bán hàng, không phải là số tiền còn lại sau khi đã trừ đi các chi phí đầu vào khác của quý khách.

3. Nghĩa vụ khai và nộp thuế của cá nhân kinh doanh online có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm

Với mức doanh thu ước tính từ 150 triệu đồng đến 200 triệu đồng mỗi năm, quý khách đã vượt ngưỡng 100 triệu đồng doanh thu chịu thuế theo quy định tại Khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC. Do đó, quý khách có nghĩa vụ phải khai và nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

3.1. Phương pháp tính thuế

Đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm, pháp luật hiện hành áp dụng phương pháp tính thuế khoán hoặc phương pháp kê khai.

3.1.1. Phương pháp khoán

Theo Điều 7 Thông tư 40/2021/TT-BTC, phương pháp khoán được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, trừ trường hợp nộp thuế theo từng lần phát sinh.

Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động bán hàng hóa là 1% đối với thuế giá trị gia tăng và 0.5% đối với thuế thu nhập cá nhân.

Như vậy, tổng số thuế phải nộp theo phương pháp khoán sẽ là:

  • Thuế giá trị gia tăng = Doanh thu tính thuế x 1%
  • Thuế thu nhập cá nhân = Doanh thu tính thuế x 0.5%

Tổng cộng, tỷ lệ thuế phải nộp là 1.5% trên doanh thu.

Việc xác định doanh thu khoán sẽ do cơ quan thuế căn cứ vào hồ sơ khai thuế của quý khách, cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế, ý kiến của Hội đồng tư vấn thuế xã, phường, thị trấn và kết quả điều tra, khảo sát thực tế.

3.1.2. Phương pháp kê khai

Cá nhân kinh doanh có thể lựa chọn phương pháp kê khai nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định của pháp luật về thuế. Tuy nhiên, đối với phần lớn các cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ, phương pháp khoán thường được áp dụng phổ biến hơn do sự đơn giản trong việc kê khai và nộp thuế.

3.2. Quy trình kê khai và nộp thuế

Đối với cá nhân kinh doanh online, việc kê khai và nộp thuế cần thực hiện theo các bước sau:

3.2.1. Đăng ký thuế

Quý khách cần thực hiện đăng ký thuế tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo địa bàn nơi quý khách hoạt động kinh doanh hoặc nơi cư trú. Việc đăng ký thuế sẽ giúp quý khách được cấp mã số thuế và thực hiện các nghĩa vụ thuế theo quy định.

Căn cứ theo Khoản 1 Điều 4 Thông tư 105/2020/TT-BTC ngày 03/12/2020 của Bộ Tài chính hướng dẫn về đăng ký thuế, các đối tượng phải đăng ký thuế bao gồm cá nhân kinh doanh.

3.2.2. Kê khai thuế

Cá nhân kinh doanh nộp thuế khoán phải nộp tờ khai thuế khoán theo quy định của pháp luật. Thời hạn nộp tờ khai thuế thường là vào đầu năm dương lịch.

Theo Điều 14 Nghị định 126/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế khoán của cá nhân kinh doanh là ngày 15 tháng 12 của năm trước liền kề năm tính thuế.

3.2.3. Nộp thuế

Sau khi cơ quan thuế xác định doanh thu khoán và số thuế phải nộp, quý khách sẽ nhận được thông báo nộp thuế và có thể thực hiện nộp thuế theo kỳ (tháng hoặc quý) hoặc nộp một lần theo quy định.

Quý khách có thể nộp thuế bằng tiền mặt tại kho bạc nhà nước hoặc ngân hàng thương mại được ủy nhiệm thu, hoặc nộp thuế điện tử thông qua cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

4. Các lưu ý quan trọng đối với cá nhân kinh doanh online

  • Lưu giữ chứng từ: Mặc dù nộp thuế khoán, quý khách vẫn nên lưu giữ đầy đủ các chứng từ liên quan đến hoạt động kinh doanh như hóa đơn mua hàng, chứng từ thanh toán, sao kê tài khoản ngân hàng để phục vụ cho việc đối chiếu và giải trình với cơ quan thuế khi cần thiết.
  • Cập nhật quy định pháp luật: Pháp luật về thuế có thể thay đổi và bổ sung theo thời gian. Do đó, quý khách cần thường xuyên cập nhật các quy định mới nhất để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ thuế.
  • Hợp tác với cơ quan thuế: Khi có yêu cầu từ cơ quan thuế về việc cung cấp thông tin, tài liệu hoặc giải trình, quý khách nên hợp tác đầy đủ và kịp thời để tránh các rắc rối không đáng có.
  • Trách nhiệm pháp lý: Nếu không thực hiện đúng nghĩa vụ khai và nộp thuế theo quy định, quý khách có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, bao gồm cả tiền phạt và tiền chậm nộp. Trong trường hợp nghiêm trọng, hành vi trốn thuế có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Với mức doanh thu từ 150 triệu đồng đến 200 triệu đồng mỗi năm, quý khách chắc chắn thuộc đối tượng phải khai và nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành. Việc chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế không chỉ giúp quý khách tuân thủ pháp luật mà còn tạo dựng uy tín và tránh được các rủi ro pháp lý về sau.

Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC

ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.

Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.

– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.

– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.

– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.

💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.

– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.

– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.

Nếu quý khách có bất kỳ thắc mắc nào khác hoặc cần hỗ trợ pháp lý chi tiết hơn về vấn đề này, vui lòng liên hệ với Công ty Luật ACC để được tư vấn cụ thể.

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *