Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Tôi có mảnh đất nông nghiệp do ông bà khai hoang từ trước năm 1975, sau này chia lại cho các con bằng cách nói miệng, ai cũng sử dụng ổn định mấy chục năm, giờ địa phương yêu cầu kê khai để cấp sổ thì xác định người đứng tên theo căn cứ nào?

Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.

Căn cứ pháp lý xác định quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Luật Đất đai 2024 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2025), đất nông nghiệp do ông bà khai hoang trước năm 1975 được coi là đất sử dụng ổn định lâu dài nếu đáp ứng các điều kiện không tranh chấp và phù hợp với quy hoạch sử dụng đất. Cụ thể, Điều 100 Luật Đất đai 2024 quy định hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ổn định từ trước ngày 01/07/2004 (bao gồm thời kỳ trước 1975) mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ). Nghị định 101/2024/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đất đai 2024, tại Điều 18, bổ sung quy định về việc xác nhận sử dụng đất ổn định dựa trên thực tế sử dụng lâu dài, không yêu cầu giấy tờ gốc nếu có bằng chứng lịch sử.

Việc chia đất bằng lời nói miệng giữa các con cái được công nhận nếu đã thực hiện ổn định qua nhiều thập kỷ, dựa trên nguyên tắc Bộ luật Dân sự 2015 (Điều 117) về hợp đồng dân sự bằng lời nói hợp lệ khi không bắt buộc hình thức văn bản. Do đó, người đứng tên trên sổ đỏ sẽ là cá nhân hoặc hộ gia đình đang sử dụng trực tiếp và ổn định phần đất đó, được xác nhận bởi chính quyền địa phương.

Điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Để địa phương công nhận và cấp sổ, cần đáp ứng các điều kiện sau theo Luật Đất đai 2024 (Điều 100) và Nghị định 101/2024/NĐ-CP (Điều 18):

  • Đất được sử dụng ổn định, liên tục từ trước năm 1975 đến nay, không có tranh chấp với cá nhân, tổ chức hoặc cộng đồng.
  • Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương tại thời điểm kê khai.
  • Không vi phạm pháp luật về đất đai, như lấn chiếm hoặc chuyển mục đích sử dụng trái phép.
  • Có bằng chứng chứng minh lịch sử sử dụng, chẳng hạn như xác nhận của nhân chứng hoặc tài liệu hành chính cũ.

Nếu các con cái đã sử dụng riêng biệt ổn định, mỗi người có thể được cấp sổ riêng cho phần đất tương ứng, dựa trên thực tế phân chia miệng và sử dụng lâu dài.

Hồ sơ kê khai và xác định người đứng tên

Khi địa phương yêu cầu kê khai để cấp sổ, người sử dụng đất cần chuẩn bị hồ sơ theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 và Điều 20 Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (theo mẫu ban hành kèm Nghị định 101/2024/NĐ-CP).
  • Giấy tờ chứng minh sử dụng đất ổn định trước năm 1975, như xác nhận của UBND xã/phường về lịch sử khai hoang và phân chia miệng, kèm lời khai của nhân chứng (ít nhất 2 người biết rõ sự việc).
  • Bản đồ vị trí đất hoặc giấy tờ địa chính cũ (nếu có), hoặc ảnh chụp thực tế sử dụng hiện nay.
  • Giấy tờ nhân thân của người đứng tên (CMND/CCCD, sổ hộ khẩu).
  • Xác nhận không tranh chấp từ UBND xã/phường.

Người đứng tên sẽ là người trực tiếp nộp hồ sơ và đang sử dụng đất, hoặc đại diện hộ gia đình nếu đất thuộc sở hữu chung. Nếu có tranh chấp nội bộ, cần hòa giải tại UBND xã trước khi kê khai.

Quy trình kê khai và cấp sổ

Quy trình thực hiện theo Điều 138 Luật Đất đai 2024 và Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, được chia thành các bước sau:

Bước 1: Kê khai thông tin đất đai

Người sử dụng đất nộp tờ khai kê khai đất đai (theo mẫu) tại UBND xã/phường nơi có đất. Cơ quan này sẽ kiểm tra thực địa, xác nhận sử dụng ổn định và lịch sử khai hoang trước 1975, đồng thời ghi nhận phân chia miệng dựa trên lời khai nhân chứng. Thời gian thực hiện bước này khoảng 15-30 ngày, đảm bảo không tranh chấp giữa các bên liên quan.

Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký cấp sổ

Sau kê khai, nộp đầy đủ hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai. Cơ quan sẽ niêm yết công khai thông tin đất tại trụ sở UBND xã trong 15 ngày để lấy ý kiến cộng đồng. Nếu không có khiếu nại, hồ sơ được chuyển sang đo đạc, lập bản đồ địa chính. Bước này mất khoảng 20-30 ngày, với lệ phí đo đạc từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng tùy diện tích.

Bước 3: Xét duyệt và cấp Giấy chứng nhận

Văn phòng đăng ký đất đai thẩm định hồ sơ, xác định người đứng tên dựa trên sử dụng ổn định (theo Điều 100 Luật Đất đai 2024). Nếu đủ điều kiện, Chủ tịch UBND ký cấp sổ trong vòng 30 ngày. Người nhận sổ nộp tiền sử dụng đất (nếu áp dụng, thường miễn cho đất nông nghiệp khai hoang cũ) và lệ phí cấp sổ khoảng 100.000 đồng đến 500.000 đồng. Toàn bộ quy trình không quá 90 ngày kể từ khi nộp hồ sơ đầy đủ.

Giới thiệu về dịch vụ Tư vấn Luật Đất đai tại Công ty Luật ACC

ACC cung cấp dịch vụ tư vấn luật đất đai toàn diện, từ các thủ tục hành chính cơ bản đến xử lý tranh chấp phức tạp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho cá nhân và doanh nghiệp.

Giải pháp pháp lý đất đai toàn diện:

– Tư vấn pháp lý chuyên sâu: Hướng dẫn chi tiết các quy định về quyền sử dụng đất, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cấp sổ đỏ… giúp khách hàng thực hiện đúng luật và hạn chế rủi ro.

– Soạn thảo & kiểm tra hồ sơ: Hỗ trợ chuẩn bị hợp đồng, giấy tờ pháp lý liên quan đến đất đai chặt chẽ, đảm bảo tính pháp lý và tránh tranh chấp phát sinh.

– Đại diện làm việc với cơ quan Nhà nước: Thay mặt khách hàng xử lý thủ tục hành chính, giải quyết vướng mắc về cấp giấy chứng nhận, sang tên, tách thửa…

– Giải quyết tranh chấp đất đai: Tư vấn chiến lược, thu thập chứng cứ và đại diện tham gia đàm phán hoặc tố tụng nhằm bảo vệ quyền lợi tối đa.

– Tối ưu phương án pháp lý: Đưa ra giải pháp phù hợp giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo hiệu quả lâu dài trong sử dụng đất.

💎 Tại sao chọn Luật ACC?

– Am hiểu thực tiễn pháp lý địa phương, xử lý hồ sơ nhanh và chính xác.
– Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, theo sát từng vụ việc.
– Chi phí rõ ràng, tối ưu theo từng nhu cầu cụ thể.

Việc tuân thủ quy trình này giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp, tránh tranh chấp sau này và đảm bảo đất đai được quản lý minh bạch theo pháp luật. Đồng thời, cấp sổ đỏ tăng giá trị tài sản và dễ dàng giao dịch. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *