Việc phân loại chính xác các nhóm doanh thu dịch vụ viễn thông đóng vai trò then chốt giúp các doanh nghiệp kinh doanh viễn thông xác định đúng mức phí quyền hoạt động viễn thông phải nộp hằng năm vào ngân sách nhà nước. Căn cứ theo các quy định mới ban hành, doanh thu dịch vụ viễn thông được chia thành 04 nhóm gắn liền với các hạ tầng mạng công cộng khác nhau. Với tư cách là đơn vị tư vấn pháp lý uy tín, chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm, Công ty Luật ACC xin tư vấn và chia sẻ thông tin chi tiết về 04 nhóm doanh thu dịch vụ viễn thông theo quy định pháp luật hiện hành qua bài viết dưới đây.
1. Căn cứ pháp lý phân loại 04 nhóm doanh thu dịch vụ viễn thông
Căn cứ quy định tại Điều 4 Thông tư số 56/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung điểm 1 Mục I Biểu mức thu phí quyền hoạt động viễn thông, lệ phí cấp giấy phép viễn thông ban hành kèm theo Thông tư số 52/2025/TT-BTC:
- Hằng năm, doanh nghiệp có phát sinh doanh thu dịch vụ viễn thông thuộc loại nào có trách nhiệm nộp phí cung cấp dịch vụ viễn thông theo quy mô doanh thu dịch vụ viễn thông loại đó của năm trước liền kề.
- Doanh thu dịch vụ viễn thông làm cơ sở tính phí quyền hoạt động viễn thông hằng năm được phân chia cụ thể thành 04 loại tương ứng với 04 loại mạng viễn thông công cộng.
2. Chi tiết 04 nhóm doanh thu dịch vụ viễn thông theo quy định mới
Theo Điều 4 Thông tư số 56/2026/TT-BTC, 04 nhóm doanh thu dịch vụ viễn thông được quy định bao gồm:
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định mặt đất: Là toàn bộ doanh thu thu được từ việc cung cấp các dịch vụ viễn thông thông qua hạ tầng mạng cố định mặt đất (như dịch vụ điện thoại cố định, internet cáp quang, truyền dữ liệu qua đường truyền cố định).
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông cố định vệ tinh: Bao gồm các khoản doanh thu phát sinh từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông sử dụng hạ tầng kết nối qua hệ thống vệ tinh cố định.
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông di động mặt đất: Là doanh thu phát sinh từ các dịch vụ viễn thông di động mặt đất (như dịch vụ di động trả trước, trả sau, truy cập internet di động 4G/5G, tin nhắn, thoại di động).
- Doanh thu dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông di động vệ tinh: Bao gồm các khoản doanh thu thu được từ việc cung cấp dịch vụ viễn thông di động thông qua hạ tầng mạng vệ tinh di động.
>>> Xem thêm bài viết: Quy định về khai, nộp phí của tổ chức thu phí theo Thông tư 56/2026/TT-BTC tại đây.
3. Ý nghĩa của việc phân loại 04 nhóm doanh thu đối với nghĩa vụ nộp phí
Việc phân rõ 04 nhóm doanh thu dịch vụ viễn thông có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động kê khai tài chính của doanh nghiệp:
- Tính cước phí độc lập theo từng loại mạng: Doanh nghiệp vận hành loại mạng viễn thông công cộng nào sẽ sử dụng doanh thu của năm trước liền kề thuộc loại mạng đó để đối chiếu với Biểu mức thu phí (gồm 26 bậc thu, từ dưới 20 tỷ đồng đến trên 50.000 tỷ đồng) để xác định số phí phải nộp.
- Tách biệt nghĩa vụ tài chính: Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh đa dịch vụ trên nhiều hạ tầng mạng khác nhau, việc xác định rõ từng nhóm doanh thu giúp doanh nghiệp áp dụng đúng bậc thu cho từng loại, đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong báo cáo tài chính gửi cơ quan nhà nước.
- Căn cứ thực hiện thủ tục nộp tiền: Số tiền phí được xác định từ các nhóm doanh thu này sẽ được doanh nghiệp thực hiện nộp vào ngân sách nhà nước theo các hình thức quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
>>> Xem thêm bài viết: Luật sư tư vấn mức phí theo doanh thu viễn thông tại đây.
4. Hướng dẫn nghiệp vụ hạch toán dành cho doanh nghiệp viễn thông
Để đảm bảo tuân thủ đầy đủ quy định tại Thông tư số 56/2026/TT-BTC, doanh nghiệp viễn thông cần chủ động triển khai các công việc sau:
- Rà soát hệ thống tài khoản kế toán và phân luồng doanh thu theo đúng 04 loại mạng viễn thông công cộng ngay trong kỳ hạch toán.
- Chốt số liệu doanh thu thực tế phát sinh của năm trước liền kề đối với từng nhóm dịch vụ viễn thông trước khi tiến hành kê khai nộp phí cho năm hiện tại.
- Lưu trữ đầy đủ hóa đơn, chứng từ và báo cáo tài chính đã quyết toán liên quan đến từng nhóm doanh thu để phục vụ công tác kiểm tra, đối soát của cơ quan quản lý chuyên ngành.
Quy định về 04 nhóm doanh thu dịch vụ viễn thông theo Điều 4 Thông tư số 56/2026/TT-BTC là căn cứ pháp lý quan trọng để doanh nghiệp viễn thông xác định chính xác nghĩa vụ nộp phí hằng năm. Việc hạch toán chuẩn xác từng nguồn doanh thu tương ứng với loại mạng viễn thông sẽ giúp doanh nghiệp thực hiện kê khai nhanh chóng và tuân thủ đúng quy định pháp luật.
Nếu quý doanh nghiệp cần tư vấn chuyên sâu về phương pháp phân loại doanh thu hoặc hỗ trợ thực hiện thủ tục kê khai, nộp phí dịch vụ viễn thông, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật ACC. Đội ngũ luật sư và chuyên gia tư vấn giàu kinh nghiệm của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ tận tâm và hiệu quả nhất.
Để lại một bình luận