# Bán sắt xây dựng: Có cần hóa đơn VAT đầu vào không?
Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng đối với sắt xây dựng
Theo quy định tại khoản 21 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014, “hoạt động xây dựng” được hiểu là toàn bộ các công việc liên quan đến quá trình hình thành và khai thác công trình xây dựng, bao gồm: lập quy hoạch đô thị và nông thôn; lập dự án đầu tư xây dựng; khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát xây dựng; quản lý dự án; lựa chọn nhà thầu; nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào sử dụng; bảo hành, bảo trì công trình và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình.
Bên cạnh đó, khoản 12 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 quy định các hoạt động không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, trong đó có hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng các công trình được thực hiện bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân hoặc vốn viện trợ nhân đạo (chiếm từ 50% tổng vốn đầu tư của công trình trở lên). Quy định này áp dụng đối với các di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở dành cho đối tượng chính sách xã hội.
Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024, thuế suất 0% được áp dụng đối với một số loại hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, trong đó bao gồm hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan. Như vậy, các hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình thuộc các trường hợp này sẽ được áp dụng thuế suất GTGT 0%.
Đối với hoạt động duy tu, sửa chữa, xây dựng sử dụng nguồn vốn đóng góp của nhân dân hoặc vốn viện trợ nhân đạo theo tỷ lệ quy định đối với các loại công trình nêu trên thì không phải chịu thuế GTGT.
Trong khi đó, các hoạt động xây dựng không thuộc các trường hợp không chịu thuế hoặc không đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 0% và 5% theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024, bao gồm cả các dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam thông qua thương mại điện tử và nền tảng số, sẽ áp dụng mức thuế suất GTGT là 10%.
Yêu cầu về hóa đơn khi bán sắt xây dựng
Khi thực hiện hoạt động bán sắt xây dựng, doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh có trách nhiệm lập và phát hành hóa đơn điện tử theo quy định, thông thường là hóa đơn giá trị gia tăng với thuế suất 10%, tại thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua.
Hóa đơn phải thể hiện đầy đủ thông tin về chủng loại sắt xây dựng, số lượng, đơn giá và tổng giá trị thanh toán. Trường hợp doanh nghiệp mua sắt xây dựng từ hộ kinh doanh không cung cấp hóa đơn, doanh nghiệp được phép lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo mẫu 01/TNDN để làm căn cứ hạch toán chi phí theo quy định pháp luật thuế.
Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Theo quy định tại Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 26/2015/TT-BTC và Thông tư 173/2016/TT-BTC), để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
Thứ nhất, phải có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào; hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu; hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính trong trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam nhưng phát sinh hoạt động kinh doanh hoặc thu nhập tại Việt Nam.
Thứ hai, đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT), phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Quy định này không áp dụng đối với các trường hợp: giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần dưới 20 triệu đồng; hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng; hoặc hàng hóa nhập khẩu là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác theo quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC. Thanh toán qua ngân hàng được hiểu là việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hợp pháp, thông qua các hình thức như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, lệnh chi, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, ví điện tử và các hình thức thanh toán khác theo quy định của pháp luật, kể cả trường hợp thanh toán từ tài khoản mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân.
Các chứng từ nộp tiền mặt trực tiếp vào tài khoản của bên bán hoặc các hình thức thanh toán không phù hợp với quy định pháp luật không được xem là căn cứ để khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Trường hợp không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì số thuế GTGT tương ứng không được khấu trừ.
Đối với hàng hóa, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào căn cứ vào hợp đồng mua bán bằng văn bản, hóa đơn GTGT và chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp chưa đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng thì vẫn được tạm thời kê khai, khấu trừ; tuy nhiên, nếu đến thời điểm thanh toán mà không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì phải kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ vào kỳ tính thuế phát sinh việc thanh toán bằng tiền mặt.
Ngoài ra, một số hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác vẫn được chấp nhận để khấu trừ thuế GTGT đầu vào, bao gồm: thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với hàng hóa, dịch vụ bán ra hoặc vay mượn hàng theo thỏa thuận trong hợp đồng; bù trừ công nợ thông qua bên thứ ba; vay, mượn tiền hoặc cấn trừ công nợ theo hợp đồng vay, mượn bằng văn bản kèm chứng từ chuyển tiền hợp pháp; thanh toán ủy quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán; và trường hợp thanh toán vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước theo quyết định cưỡng chế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các trường hợp này đều phải có đầy đủ hồ sơ, biên bản đối chiếu và xác nhận theo quy định.
Cuối cùng, đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ từ cùng một nhà cung cấp có giá trị dưới 20 triệu đồng cho từng hóa đơn nhưng tổng giá trị mua trong cùng một ngày từ 20 triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh chỉ được khấu trừ thuế GTGT nếu có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Trường hợp cơ sở kinh doanh có nhiều cửa hàng là đơn vị phụ thuộc sử dụng chung mã số thuế và mẫu hóa đơn, thì mỗi cửa hàng được xác định là một nhà cung cấp riêng biệt nếu hóa đơn có đầy đủ thông tin phân biệt theo quy định.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Tuân thủ quy định về hóa đơn GTGT giúp doanh nghiệp khấu trừ thuế hợp pháp, giảm chi phí kinh doanh và tránh rủi ro phạt hành chính. Việc quản lý hóa đơn đúng cách còn hỗ trợ minh bạch hóa hoạt động, dễ dàng kiểm tra thuế. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.

Để lại một bình luận