Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, chúng tôi xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý liên quan đến việc kê khai thuế TNDN khi bán tài sản cố định
Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025 (thay thế Luật Thuế TNDN 2008), việc bán tài sản cố định (TSCĐ) được coi là hoạt động sản xuất kinh doanh, dẫn đến phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN. Cụ thể, thu nhập từ bán TSCĐ được xác định theo Điều 7 của Luật, là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán và giá vốn TSCĐ (giá trị còn lại trên sổ sách kế toán).
Ngoài ra, Thông tư 78/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 96/2015/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn mới nhất năm 2025) quy định chi tiết về cách tính thu nhập chịu thuế từ chuyển nhượng TSCĐ. Thuế suất TNDN áp dụng là 20% đối với hầu hết doanh nghiệp, trừ trường hợp ưu đãi theo Điều 19 Luật Thuế TNDN 2025 (như doanh nghiệp công nghệ cao hoặc khu kinh tế).
Lưu ý, từ năm 2025, Luật mới bổ sung quy định riêng về thu nhập từ chuyển nhượng TSCĐ liên quan đến khoáng sản hoặc dự án đầu tư, phải kê khai riêng và không được bù trừ lỗ lãi với hoạt động kinh doanh khác (Khoản 4 Điều 7). Doanh nghiệp cần tuân thủ Nghị định 126/2020/NĐ-CP về quản lý thuế để tránh phạt chậm nộp (0,03%/ngày).
2. Cách tính thu nhập chịu thuế TNDN từ việc bán tài sản cố định
Để kê khai thuế TNDN, doanh nghiệp phải tính toán thu nhập chịu thuế từ bán TSCĐ theo công thức cơ bản:
Thu nhập chịu thuế = Doanh thu bán TSCĐ – Giá vốn TSCĐ – Chi phí liên quan (nếu có).
- Doanh thu bán TSCĐ: Là giá bán thực tế ghi nhận trên hợp đồng, chưa bao gồm thuế GTGT (nếu áp dụng phương pháp khấu trừ). Nếu bán kèm lắp đặt, doanh thu bao gồm cả giá trị lắp đặt.
- Giá vốn TSCĐ: Là nguyên giá TSCĐ trừ (-) khấu hao lũy kế đến thời điểm bán (giá trị còn lại). Nguyên giá bao gồm giá mua ban đầu, chi phí lắp đặt, vận chuyển và các khoản liên quan khác theo Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025. Lưu ý, phần thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết có thể tính vào chi phí được trừ nếu liên quan trực tiếp.
- Chi phí liên quan: Bao gồm chi phí vận chuyển, tháo dỡ, quảng cáo bán hàng… phải có chứng từ hợp pháp (hóa đơn, hợp đồng). Không được trừ chi phí không hợp lý hoặc không chứng minh được.
Ví dụ minh họa: Doanh nghiệp bán máy móc TSCĐ với giá 500 triệu đồng (chưa GTGT), nguyên giá 800 triệu đồng, khấu hao lũy kế 600 triệu đồng, chi phí tháo dỡ 10 triệu đồng. Thu nhập chịu thuế = 500 – (800 – 600) – 10 = 90 triệu đồng. Thuế TNDN phải nộp = 90 triệu x 20% = 18 triệu đồng.
Trường hợp lỗ (doanh thu < giá vốn), khoản lỗ được chuyển trừ vào thu nhập kinh doanh cùng kỳ hoặc các kỳ sau (tối đa 5 năm theo quy định mới 2025). Doanh nghiệp cần lập biên bản bàn giao TSCĐ và hóa đơn GTGT theo quy định tại Thông tư 39/2014/TT-BTC (sửa đổi).
3. Quy trình kê khai và nộp thuế TNDN từ bán tài sản cố định
Quy trình kê khai được thực hiện qua hệ thống khai thuế điện tử (eTax) theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP:
- Bước 1: Ghi nhận giao dịch: Lập hợp đồng bán TSCĐ, biên bản bàn giao, hóa đơn GTGT (nếu áp dụng). Điều chỉnh sổ kế toán TSCĐ theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (chuẩn mực kế toán).
- Bước 2: Tính toán và lập tờ khai: Sử dụng Mẫu 03/TNDN (Tờ khai quyết toán thuế TNDN năm) nếu bán trong năm tài chính, hoặc bổ sung vào tờ khai tạm tính quý (Mẫu 01/TNDN) nếu phát sinh trong quý. Kê khai thu nhập từ bán TSCĐ vào Phụ lục thu nhập khác (Mẫu 03-3/TNDN). Thời hạn: Chậm nhất ngày 20 của tháng đầu quý sau (cho tạm tính), hoặc ngày 90 sau khi kết thúc năm tài chính (quyết toán).
- Bước 3: Nộp hồ sơ và thuế: Nộp trực tuyến qua eTax, kèm chứng từ chứng minh (hợp đồng, biên bản, bảng khấu hao). Nộp thuế vào ngân sách nhà nước trước hoặc cùng thời hạn kê khai. Nếu bán TSCĐ không thường xuyên, kê khai bổ sung vào kỳ phát sinh.
Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa (doanh thu dưới 200 triệu đồng/năm theo Luật Quản lý thuế 2019 sửa đổi), có thể áp dụng kê khai theo tỷ lệ trên doanh thu, nhưng vẫn phải tính riêng thu nhập từ TSCĐ. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra sau kê khai; nếu sai sót, doanh nghiệp có quyền điều chỉnh theo Điều 47 Luật Quản lý thuế.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Công ty Luật ACC sẵn sàng đồng hành cùng Anh/Chị để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ!

Để lại một bình luận