UBND tỉnh Hà Tĩnh đang lấy ý kiến dự thảo Nghị quyết ban hành Bảng giá đất lần đầu để áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh.
Thực hiện khoản 3 Điều 159 Luật Đất đai 2024, Sở Tài nguyên và Môi trường đã lập Dự án Xây dựng Bảng giá đất theo khu vực, vị trí lần đầu và được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định 1324/QĐ-UBND ngày 13/6/2025.
Sở đã giao Trung tâm Phát triển quỹ đất và Điều tra nông nghiệp xây dựng dự thảo Nghị quyết ban hành Bảng giá đất lần đầu áp dụng từ 01/01/2026.
Bảng giá đất Hà Tĩnh dùng để làm gì?
(Căn cứ khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024)
Bảng giá đất được áp dụng trong các trường hợp sau:
- Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở hoặc chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê hằng năm.
- Tính thuế sử dụng đất.
- Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
- Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai.
- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức: – Giao đất có thu tiền sử dụng đất; – Cho thuê đất thu tiền thuê một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân.
- Tính giá khởi điểm đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết đô thị và nông thôn.
- Tính tiền sử dụng đất khi giao đất không thông qua đấu giá cho hộ gia đình, cá nhân.
- Tính tiền sử dụng đất khi bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.
Cách xác định khu vực trong xây dựng bảng giá đất
(Điều 18 Nghị định 71/2024/NĐ-CP)
Các loại đất cần xác định khu vực gồm:
- Đất nông nghiệp;
- Đất ở tại nông thôn;
- Đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
- Đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng và đất phi nông nghiệp khác tại nông thôn.
Khu vực được xác định theo đơn vị hành chính cấp xã và dựa trên:
- Đối với đất nông nghiệp: năng suất, cây trồng, vật nuôi, khoảng cách đến nơi sản xuất – tiêu thụ sản phẩm, điều kiện giao thông phục vụ sản xuất, tiêu thụ sản phẩm.
- Đối với các loại đất còn lại tại nông thôn: điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, lợi thế cho sản xuất, kinh doanh; khoảng cách đến trung tâm chính trị, kinh tế, thương mại trong khu vực.
Nguyên tắc phân khu vực:
- Khu vực 1: có khả năng sinh lợi cao nhất và điều kiện hạ tầng thuận lợi nhất.
- Các khu vực tiếp theo: có khả năng sinh lợi thấp hơn và hạ tầng kém thuận lợi hơn so với khu vực liền kề trước đó.
Để lại một bình luận