Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Điều kiện thực hiện bù trừ thuế
Bù trừ thuế là việc sử dụng số tiền thuế đã nộp thừa để bù đắp cho số thuế còn phải nộp trong các kỳ sau, nhằm tránh tình trạng nộp thừa dẫn đến thiệt hại cho người nộp thuế. Theo Điều 60 và Điều 61 Luật Quản lý thuế 2019, người nộp thuế được xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa thông qua bù trừ hoặc hoàn thuế theo quy định. Điều kiện cơ bản bao gồm:
- (i) số thuế nộp thừa phải được xác định rõ ràng qua quyết toán hoặc kiểm tra;
- (ii) không thuộc trường hợp nợ thuế phạt hoặc tiền chậm nộp;
- (iii) hồ sơ bù trừ phải được nộp đầy đủ trước khi hết thời hạn kê khai kỳ hiện tại.
Việc bù trừ thuế chỉ được thực hiện khi người nộp thuế chứng minh được số tiền thuế nộp thừa hợp pháp. Trường hợp thiếu hoặc không còn chứng từ hợp lệ, cơ quan thuế có quyền không chấp nhận bù trừ, trừ trường hợp chứng từ bị mất do sự kiện bất khả kháng và có tài liệu thay thế hợp lệ.
Xử lý khi thiếu chứng từ trong 3 năm
Khi thiếu chứng từ liên quan đến các kỳ thuế trong 3 năm qua, người nộp thuế không bị loại trừ quyền bù trừ nếu chứng từ đó là cơ sở để xác định số thuế nộp thừa hoặc khấu trừ đầu vào. Theo Điều 99 Luật Quản lý thuế 2019 và Luật Kế toán 2015, người nộp thuế có trách nhiệm lưu trữ hồ sơ, chứng từ trong thời hạn tối thiểu 10 năm. Trường hợp phát hiện sai sót, người nộp thuế được thực hiện kê khai bổ sung theo Điều 47 Luật Quản lý thuế 2019.
Cơ quan thuế sẽ xem xét chấp nhận nếu cung cấp:
- (i) biên bản mất chứng từ do cơ quan công an xác nhận;
- (ii) dữ liệu điện tử hoặc sao y từ nhà cung cấp;
- (iii) chứng từ thay thế như hợp đồng, biên bản đối soát công nợ.
Trường hợp không đủ chứng từ dẫn đến khai sai, người nộp thuế có thể bị xử phạt 20% số thuế thiếu theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP; trường hợp có dấu hiệu trốn thuế, mức phạt có thể cao hơn theo quy định.
Hồ sơ cần chuẩn bị
Để thực hiện bù trừ khi thiếu chứng từ, người nộp thuế cần chuẩn bị hồ sơ theo mẫu tại Thông tư 80/2021/TT-BTC, bao gồm:
- Đơn đề nghị bù trừ nghĩa vụ thuế (Mẫu 01/ĐN-BT theo Phụ lục Thông tư 80/2021/TT-BTC).
- Quyết định xác nhận số thuế nộp thừa hoặc biên bản kiểm tra quyết toán thuế.
- Chứng từ thay thế cho chứng từ thiếu (biên bản mất mát, sao y hợp đồng, dữ liệu điện tử).
- Tờ khai thuế bổ sung cho các kỳ trong 3 năm (nếu áp dụng), kèm giải trình lý do thiếu chứng từ.
- Bản sao CMND/CCCD hoặc giấy đăng ký kinh doanh của người nộp thuế.
Hồ sơ được nộp trực tiếp tại Chi cục Thuế quản lý hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Thời hạn giải quyết hồ sơ thực hiện theo quy định tại Điều 75 Luật Quản lý thuế 2019, tùy thuộc hình thức kiểm tra của cơ quan thuế.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Việc tuân thủ quy định về bù trừ thuế giúp người nộp thuế tránh rủi ro truy thu, phạt chậm nộp và tối ưu hóa dòng tiền. Đồng thời, đảm bảo tính minh bạch trong quản lý thuế, giảm thiểu tranh chấp với cơ quan nhà nước. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.

Để lại một bình luận