Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Cá nhân làm dịch vụ kế toán có được không?

Cá nhân làm dịch vụ kế toán đang trở thành lựa chọn phổ biến cho nhiều kế toán viên muốn tự do hành nghề, giúp doanh nghiệp nhỏ tiết kiệm chi phí mà vẫn đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật. Trong bối cảnh kinh tế số hóa, việc nắm rõ quy định về hoạt động này không chỉ giúp cá nhân tránh rủi ro pháp lý mà còn mở ra cơ hội kinh doanh bền vững. Bài viết sẽ phân tích chi tiết để bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này. Cùng Công ty Luật ACC khám phá nhé.

Cá nhân làm dịch vụ kế toán có được không?
Cá nhân làm dịch vụ kế toán có được không?

1. Cá nhân làm dịch vụ kế toán có được không?

1.1. Pháp luật có cho phép cá nhân làm dịch vụ kế toán không?

Pháp luật có cho phép cá nhân tham gia cung cấp dịch vụ kế toán, tuy nhiên đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, nên cá nhân không được hành nghề một cách độc lập, tự do.

Theo khoản 13 Điều 3 Luật Kế toán 2015, kinh doanh dịch vụ kế toán là việc cung cấp các dịch vụ như làm kế toán, kế toán trưởng, lập báo cáo tài chính, tư vấn kế toán và các công việc khác thuộc nội dung công tác kế toán cho tổ chức, cá nhân có nhu cầu. Khi cá nhân thực hiện các công việc này có thu phí thì đã phát sinh hoạt động kinh doanh dịch vụ kế toán và bắt buộc phải tuân thủ điều kiện hành nghề theo luật định.

Điều 58 Luật Kế toán 2015 quy định người có chứng chỉ kế toán viên hoặc kiểm toán viên chỉ được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán thông qua doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán. Như vậy, pháp luật không thừa nhận mô hình “kế toán dịch vụ tự do” chỉ đứng tên cá nhân mà không gắn với một chủ thể kinh doanh hợp pháp.

1.2. Cá nhân có được hành nghề dịch vụ kế toán độc lập không?

Câu trả lời là không. Khoản 3 Điều 58 Luật Kế toán 2015 xác định rõ rằng Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán chỉ có giá trị khi người được cấp làm việc toàn thời gian cho một doanh nghiệp dịch vụ kế toán hoặc làm việc tại hộ kinh doanh dịch vụ kế toán. Quy định này nhằm bảo đảm trách nhiệm nghề nghiệp, kiểm soát chất lượng dịch vụ và bảo vệ quyền lợi của khách hàng.

Do đó, các hình thức phổ biến trên thực tế như:

  • Cá nhân nhận làm sổ sách, báo cáo thuế cho nhiều doanh nghiệp;
  • Cá nhân ký hợp đồng dịch vụ kế toán với khách hàng dưới danh nghĩa riêng;
  • Cá nhân không có chứng chỉ hành nghề nhưng vẫn cung cấp dịch vụ kế toán;

đều không phù hợp với Luật Kế toán 2015, kể cả trong trường hợp cá nhân có kinh nghiệm thực tế lâu năm.

1.3. Phân biệt làm kế toán nội bộ và làm dịch vụ kế toán

Việc cá nhân làm kế toán cho doanh nghiệp theo hợp đồng lao động không bị coi là hành nghề dịch vụ kế toán. Trong trường hợp này, cá nhân là người lao động, chịu sự quản lý trực tiếp của doanh nghiệp và không cung cấp dịch vụ cho nhiều chủ thể khác nhau.

Ngược lại, khi cá nhân cung cấp dịch vụ kế toán cho nhiều tổ chức, cá nhân khác có thu phí, dù làm toàn bộ hay một phần công việc kế toán, thì đã thuộc phạm vi kinh doanh dịch vụ kế toán theo Luật Kế toán 2015. Khi đó, cá nhân bắt buộc phải đáp ứng điều kiện hành nghề và hành nghề thông qua doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán hợp pháp.

>> Đọc thêm: Dịch vụ kế toán thuế chuyên nghiệp, báo giá trọn gói

2. Điều kiện để cá nhân thực hiện dịch vụ kế toán

Theo Luật Kế toán 2015, được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 174/2016/NĐ-CP và Thông tư 91/2017/TT-BTC, cá nhân chỉ được thực hiện dịch vụ kế toán khi đáp ứng đồng thời các điều kiện về chứng chỉ hành nghề, kinh nghiệm thực tế và hình thức hành nghề hợp pháp. Việc chỉ có bằng chuyên ngành kế toán hoặc kinh nghiệm làm kế toán nội bộ không đủ để cung cấp dịch vụ kế toán cho bên thứ ba.

2.1. Điều kiện về chứng chỉ, năng lực hành vi và cập nhật kiến thức

Điều kiện nền tảng để cá nhân hành nghề dịch vụ kế toán là phải có chứng chỉ kế toán viên hoặc chứng chỉ kiểm toán viên còn hiệu lực. Quy định này được xác lập tại khoản 1 Điều 58 Luật Kế toán 2015 và được cụ thể hóa tại Nghị định 174/2016/NĐ-CP nhằm bảo đảm người hành nghề có trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp và hiểu biết pháp luật cần thiết.

Bên cạnh chứng chỉ hành nghề, cá nhân phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, đủ khả năng chịu trách nhiệm trước pháp luật về các số liệu kế toán và báo cáo tài chính do mình thực hiện. Đây là điều kiện bắt buộc gắn với trách nhiệm nghề nghiệp trong lĩnh vực tài chính – kế toán.

Ngoài ra, theo hướng dẫn tại Thông tư 91/2017/TT-BTC và Thông tư 296/2016/TT-BTC, kế toán viên hành nghề phải tham gia đầy đủ chương trình cập nhật kiến thức hằng năm theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp không hoàn thành nghĩa vụ cập nhật kiến thức, cá nhân có thể bị tạm dừng hoặc thu hồi tư cách hành nghề, dù vẫn còn chứng chỉ kế toán viên.

2.2. Điều kiện về kinh nghiệm công tác thực tế

Luật Kế toán 2015 đặt ra yêu cầu bắt buộc về kinh nghiệm hành nghề, nhằm loại trừ tình trạng hành nghề khi chưa đủ năng lực thực tiễn. Cụ thể, điểm b khoản 1 Điều 58 Luật Kế toán 2015 quy định cá nhân phải có ít nhất 36 tháng công tác thực tế về tài chính, kế toán hoặc kiểm toán, được tính kể từ thời điểm tốt nghiệp đại học.

Quy định này được Nghị định 174/2016/NĐ-CP hướng dẫn rõ hơn về việc xác định thời gian công tác thực tế, bao gồm thời gian làm kế toán tại doanh nghiệp, tổ chức hoặc tham gia hoạt động kiểm toán phù hợp với chuyên môn đào tạo. Mục đích của điều kiện này là bảo đảm người hành nghề đã trải qua thực tiễn xử lý chứng từ, sổ sách và các tình huống phát sinh trong hoạt động kế toán, thay vì chỉ có kiến thức lý thuyết.

2.3. Điều kiện về hình thức hành nghề và đăng ký hành nghề

Không chỉ đặt điều kiện đối với cá nhân, pháp luật còn quy định chặt chẽ hình thức hành nghề. Theo Điều 58 Luật Kế toán 2015 và được nhấn mạnh tại Thông tư 91/2017/TT-BTC, cá nhân muốn thực hiện dịch vụ kế toán phải đăng ký hành nghề và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán.

Đặc biệt, khoản 3 Điều 58 Luật Kế toán 2015 quy định Giấy chứng nhận này chỉ có giá trị khi cá nhân làm việc toàn thời gian cho doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ kế toán hoặc làm việc tại hộ kinh doanh dịch vụ kế toán. Điều này đồng nghĩa với việc cá nhân không được hành nghề độc lập, không được ký hợp đồng dịch vụ kế toán với khách hàng dưới danh nghĩa cá nhân riêng lẻ.

Quy định này được Nghị định 174/2016/NĐ-CP và Thông tư 91/2017/TT-BTC cụ thể hóa nhằm kiểm soát trách nhiệm nghề nghiệp, bảo đảm tính minh bạch và tránh tình trạng hành nghề “chui” trong lĩnh vực kế toán dịch vụ.

2.4. Các trường hợp không đủ điều kiện hành nghề dịch vụ kế toán

Song song với các điều kiện nêu trên, Luật Kế toán 2015 cũng quy định rõ những đối tượng không được đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán tại khoản 4 Điều 58. Theo đó, các trường hợp như cán bộ, công chức, viên chức; người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã từng vi phạm nghiêm trọng pháp luật về tài chính – kế toán mà chưa được xóa án tích; hoặc người đang trong thời gian bị đình chỉ hành nghề đều không đủ điều kiện hành nghề, kể cả khi có chứng chỉ kế toán viên.

Việc loại trừ các đối tượng này nhằm bảo đảm tính độc lập, liêm chính và độ tin cậy của dịch vụ kế toán, đồng thời hạn chế rủi ro pháp lý cho khách hàng sử dụng dịch vụ.

>> Đọc thêm: Dịch vụ làm báo cáo tài chính cuối năm chuyên nghiệp

3. Thủ tục đăng ký cho cá nhân làm dịch vụ kế toán

Theo Luật Kế toán 2015, được hướng dẫn tại Nghị định 174/2016/NĐ-CP và Thông tư 91/2017/TT-BTC, cá nhân chỉ được thực hiện dịch vụ kế toán khi đã hoàn tất thủ tục đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán và được Bộ Tài chính chấp thuận. Trình tự thực hiện thủ tục này được triển khai theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị điều kiện và hồ sơ đăng ký hành nghề

Trước khi nộp hồ sơ, cá nhân phải bảo đảm đã đáp ứng đầy đủ các điều kiện hành nghề theo Điều 58 Luật Kế toán 2015, bao gồm có chứng chỉ kế toán viên hoặc kiểm toán viên, đủ thời gian công tác thực tế và có quan hệ làm việc hợp pháp với doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán.

Hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán được lập theo hướng dẫn tại Thông tư 91/2017/TT-BTC, trong đó trọng tâm là các tài liệu chứng minh tư cách hành nghề và mối liên hệ giữa cá nhân với đơn vị hành nghề. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, đúng mẫu là căn cứ để cơ quan có thẩm quyền xem xét cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

Sau khi hoàn thiện hồ sơ, cá nhân hoặc đơn vị nơi cá nhân hành nghề thực hiện việc nộp hồ sơ đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán đến Bộ Tài chính theo quy định tại Nghị định 174/2016/NĐ-CP. Hồ sơ có thể được nộp trực tiếp hoặc thông qua hình thức phù hợp theo hướng dẫn của cơ quan quản lý.

Việc nộp hồ sơ không chỉ mang tính thủ tục mà còn là cơ sở để Bộ Tài chính quản lý danh sách kế toán viên hành nghề, bảo đảm cá nhân chỉ được hành nghề khi gắn với một tổ chức cung cấp dịch vụ kế toán hợp pháp.

Bước 3: Cơ quan có thẩm quyền xem xét và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề

Trong thời hạn luật định, Bộ Tài chính tiến hành thẩm tra hồ sơ đăng ký hành nghề. Trường hợp hồ sơ hợp lệ và cá nhân đáp ứng đầy đủ điều kiện theo Luật Kế toán 2015, Bộ Tài chính sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán cho cá nhân.

Ngược lại, nếu hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không đáp ứng điều kiện hành nghề, cơ quan có thẩm quyền sẽ yêu cầu bổ sung, chỉnh sửa hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận theo quy định tại Thông tư 91/2017/TT-BTC. Việc thẩm tra này nhằm bảo đảm chỉ những cá nhân đủ năng lực và đủ điều kiện pháp lý mới được phép cung cấp dịch vụ kế toán cho khách hàng.

Bước 4: Hành nghề và duy trì điều kiện hành nghề sau khi được cấp giấy chứng nhận

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hành nghề dịch vụ kế toán, cá nhân chỉ được hành nghề trong phạm vi và hình thức đã đăng ký, tức là thông qua doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán nơi mình làm việc toàn thời gian. Trường hợp chấm dứt quan hệ làm việc với đơn vị này, Giấy chứng nhận hành nghề sẽ không còn giá trị theo quy định của Luật Kế toán 2015 và Thông tư 91/2017/TT-BTC.

Trong quá trình hành nghề, cá nhân có nghĩa vụ duy trì đầy đủ điều kiện hành nghề, đặc biệt là nghĩa vụ cập nhật kiến thức hằng năm theo Thông tư 296/2016/TT-BTC. Việc không duy trì các điều kiện này có thể dẫn đến tạm dừng hoặc thu hồi tư cách hành nghề, đồng thời phát sinh trách nhiệm pháp lý theo Nghị định 41/2018/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế toán.

4. Trách nhiệm và rủi ro khi cá nhân làm dịch vụ kế toán

Dịch vụ kế toán là hoạt động nghề nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp đến nghĩa vụ thuế, tài chính và trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp. Do đó, Luật Kế toán 2015 và các văn bản hướng dẫn đặt ra trách nhiệm nghề nghiệp rất cao đối với cá nhân hành nghề, đồng thời quy định rõ các rủi ro pháp lý nếu cá nhân thực hiện dịch vụ kế toán không đúng quy định.

4.1. Trách nhiệm nghề nghiệp và trách nhiệm pháp lý của cá nhân hành nghề

Theo Luật Kế toán 2015, cá nhân hành nghề dịch vụ kế toán phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác và đầy đủ của thông tin, số liệu kế toán do mình thực hiện. Trách nhiệm này không phụ thuộc vào việc cá nhân làm việc theo hợp đồng lao động hay hợp đồng dịch vụ, mà gắn trực tiếp với tư cách kế toán viên hành nghề.

Ngoài trách nhiệm đối với khách hàng, cá nhân còn có trách nhiệm tuân thủ chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, quy định về bảo mật thông tin và nghĩa vụ cập nhật kiến thức theo Thông tư 296/2016/TT-BTC. Trường hợp vi phạm các nghĩa vụ này, cá nhân có thể bị xử lý kỷ luật nghề nghiệp, bị đình chỉ hoặc thu hồi tư cách hành nghề theo hướng dẫn tại Nghị định 174/2016/NĐ-CP và Thông tư 91/2017/TT-BTC.

4.4. Rủi ro phát sinh trách nhiệm hình sự trong trường hợp nghiêm trọng

Trong trường hợp vi phạm có tính chất nghiêm trọng, cá nhân làm dịch vụ kế toán còn có thể đối mặt với trách nhiệm hình sự, đặc biệt khi hành vi kế toán sai lệch nhằm che giấu doanh thu, trốn thuế hoặc làm sai lệch báo cáo tài chính. Khi đó, trách nhiệm pháp lý không chỉ dừng lại ở xử phạt hành chính hay bồi thường dân sự mà có thể bị xử lý theo quy định của Bộ luật Hình sự.

Do đó, việc tuân thủ đầy đủ điều kiện hành nghề, hành nghề đúng hình thức và đúng phạm vi cho phép không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là biện pháp quan trọng để cá nhân tự bảo vệ mình trước các rủi ro pháp lý dài hạn trong hoạt động dịch vụ kế toán.

5. Câu hỏi thường gặp

Cá nhân không có chứng chỉ kế toán viên có được làm dịch vụ kế toán không?

Không. Theo Điều 58 Luật Kế toán 2015, cá nhân chỉ được hành nghề dịch vụ kế toán khi có chứng chỉ kế toán viên hoặc kiểm toán viên và đăng ký hành nghề hợp pháp. Việc chỉ có bằng đại học kế toán hoặc kinh nghiệm làm kế toán nội bộ không đủ điều kiện để cung cấp dịch vụ kế toán cho bên thứ ba.

Phí dịch vụ kế toán cá nhân thường bao nhiêu?

Pháp luật không quy định mức phí cố định. Theo Luật Kế toán 2015 và Nghị định 174/2016/NĐ-CP, phí dịch vụ kế toán được thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ giữa doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán và khách hàng, căn cứ vào phạm vi công việc, khối lượng hồ sơ và mức độ phức tạp của hoạt động kế toán.

Kế toán viên hành nghề có được ký hợp đồng dịch vụ trực tiếp với khách hàng không?

Không. Hợp đồng dịch vụ kế toán phải do doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh dịch vụ kế toán ký với khách hàng. Cá nhân hành nghề chỉ thực hiện dịch vụ trong phạm vi được phân công và chịu trách nhiệm nghề nghiệp theo quy định của Luật Kế toán 2015.

Cá nhân làm dịch vụ kế toán là hình thức hành nghề hợp pháp và đầy tiềm năng nếu bạn đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp lý, giúp tối ưu hóa nguồn lực cho doanh nghiệp Việt Nam. Việc tuân thủ các quy định không chỉ bảo vệ quyền lợi mà còn mở rộng cơ hội phát triển nghề nghiệp. Nếu đang cân nhắc hoặc gặp khó khăn trong thủ tục, hãy liên hệ Công ty Luật ACC để được tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ nhanh chóng. Đừng bỏ lỡ cơ hội hành nghề an toàn cùng chúng tôi!


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *