Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Danh sách các khoản giảm trừ thuế TNCN

Các khoản giảm trừ thuế tncn đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nhẹ gánh nặng tài chính cho người lao động, giúp họ giữ lại nhiều thu nhập hơn sau khi nộp thuế. Cùng Công ty Luật ACC khám phá chi tiết để tối ưu hóa lợi ích của bạn.

Danh sách các khoản giảm trừ thuế TNCN
Danh sách các khoản giảm trừ thuế TNCN

1. Danh sách các khoản giảm trừ thuế TNCN

Các khoản giảm trừ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được quy định rõ ràng nhằm hỗ trợ người nộp thuế, bao gồm giảm trừ gia cảnh và các khoản đóng góp xã hội.

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, được sửa đổi, bổ sung năm 2012, 2014 và 2020, thu nhập tính thuế được xác định sau khi trừ đi các khoản này, giúp giảm số thuế phải nộp. Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ cũng chi tiết hóa các đối tượng được hưởng, đảm bảo tính công bằng trong quản lý thuế. Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15 tháng 8 năm 2013 của Bộ Tài chính, sửa đổi bởi Thông tư số 92/2015/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC, liệt kê cụ thể các khoản giảm trừ người phụ thuộc và đóng góp từ thiện.

Danh sách các khoản giảm trừ thuế TNCN chính bao gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế: Mức 11 triệu đồng mỗi tháng (132 triệu đồng/năm).
  • Giảm trừ cho người phụ thuộc: Mức 4,4 triệu đồng mỗi tháng cho mỗi người (52,8 triệu đồng/năm), áp dụng cho con cái dưới 18 tuổi, người khuyết tật hoặc học đại học.
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Được trừ đến 10% thu nhập tính thuế, nếu đóng góp cho quỹ được quy định.
  • Đóng góp vào quỹ nhân đạo, từ thiện hoặc khuyến học theo quy định pháp luật.
  • Các khoản bảo hiểm bắt buộc như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, được trừ trực tiếp từ thu nhập chịu thuế.

Những khoản này giúp người nộp thuế giảm đáng kể số tiền thuế phải đóng, đặc biệt với gia đình có nhiều người phụ thuộc. Việc áp dụng đúng danh sách các khoản giảm trừ thuế TNCN đòi hỏi cá nhân phải chuẩn bị hồ sơ chứng minh, như giấy khai sinh cho người phụ thuộc hoặc biên lai đóng góp từ thiện, để cơ quan thuế chấp nhận khi quyết toán.

2. Giảm trừ gia cảnh cho bản thân và người phụ thuộc

Giảm trừ gia cảnh là một trong những các khoản giảm trừ thuế tncn phổ biến nhất, nhằm hỗ trợ chi phí sinh hoạt cơ bản của cá nhân và gia đình.

Theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi năm 2020, người nộp thuế cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm trừ 11 triệu đồng mỗi tháng cho bản thân, bất kể tình trạng hôn nhân hay số lượng con cái. Mức này được điều chỉnh theo chỉ số giá tiêu dùng, giúp phù hợp với lạm phát kinh tế. Đối với người không cư trú, mức giảm trừ chỉ áp dụng cho thu nhập phát sinh tại Việt Nam, nhưng không vượt quá mức quy định.

Về người phụ thuộc, Thông tư số 111/2013/TT-BTC quy định rõ đối tượng bao gồm con cái chưa đủ 18 tuổi, con đang học đại học hoặc cao đẳng, vợ/chồng không có thu nhập hoặc thu nhập thấp dưới mức giảm trừ, cũng như cha mẹ già yếu hoặc người khuyết tật sống phụ thuộc. Mỗi người phụ thuộc được giảm 4,4 triệu đồng/tháng, nhưng người nộp thuế phải đăng ký và chứng minh mối quan hệ qua giấy tờ như sổ hộ khẩu hoặc giấy khai sinh. Nghị định 126/2020/NĐ-CP nhấn mạnh rằng, nếu có nhiều người phụ thuộc, tổng mức giảm trừ có thể lên đến hàng trăm triệu đồng/năm, giúp giảm thuế đáng kể cho các gia đình đông con hoặc có hoàn cảnh khó khăn.

>> Đọc thêm: Dịch vụ tư vấn thuế thu nhập cá nhân

3. Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và khuyến học được giảm trừ

Bên cạnh giảm trừ gia cảnh, các khoản giảm trừ thuế tncn còn bao gồm các khoản đóng góp xã hội, khuyến khích hành vi tích cực của người nộp thuế.

 Theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC sửa đổi, các khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học hoặc xây dựng nhà tình thương được trừ vào thu nhập tính thuế, nhưng không vượt quá 10% tổng thu nhập chịu thuế của năm đó. Điều này áp dụng cho cả cá nhân và tổ chức, với điều kiện đóng góp phải có biên lai hợp lệ từ cơ quan nhà nước hoặc tổ chức được ủy quyền. Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định rõ rằng, các khoản này không chỉ giảm thuế mà còn thúc đẩy trách nhiệm xã hội, như hỗ trợ nạn nhân thiên tai hoặc học bổng cho học sinh nghèo.

Nghị định 126/2020/NĐ-CP bổ sung chi tiết về đối tượng nhận đóng góp, bao gồm quỹ của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ hoặc các chương trình khuyến học do Bộ Giáo dục quản lý. Ví dụ, nếu một cá nhân có thu nhập chịu thuế 500 triệu đồng/năm và đóng góp 60 triệu đồng cho quỹ từ thiện, họ chỉ được trừ tối đa 50 triệu đồng (10% của 500 triệu), giúp giảm thuế khoảng 7,5 triệu đồng tùy mức lũy tiến. Việc lưu giữ chứng từ là bắt buộc, vì cơ quan thuế có quyền kiểm tra và loại trừ nếu đóng góp không hợp lệ, như chuyển khoản cá nhân không qua quỹ chính thức.

>> Đọc thêm: Cá nhân tự quyết toán thuế TNCN qua mạng như thế nào?

4. Các khoản bảo hiểm bắt buộc và lợi ích khác từ giảm trừ thuế TNCN

Các khoản giảm trừ thuế tncn còn mở rộng đến các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giúp bảo vệ quyền lợi lâu dài của người lao động.

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi năm 2014, các khoản đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp theo mức quy định của pháp luật lao động được trừ trực tiếp khỏi thu nhập chịu thuế, không giới hạn mức trần. Người sử dụng lao động thường khấu trừ và nộp thay, nhưng cá nhân tự kinh doanh phải tự kê khai. Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định rõ tỷ lệ đóng: bảo hiểm xã hội 8% lương, bảo hiểm y tế 1,5%, bảo hiểm thất nghiệp 1%, tổng cộng khoảng 10,5% thu nhập.

Những khoản này không chỉ giảm thuế mà còn đảm bảo quyền lợi như lương hưu, khám chữa bệnh và hỗ trợ thất nghiệp. Thông tư số 111/2013/TT-BTC nhấn mạnh rằng, nếu cá nhân tham gia bảo hiểm tự nguyện hoặc bảo hiểm nhân thọ, chỉ phần bắt buộc mới được giảm trừ, tránh lạm dụng. Ví dụ, với thu nhập 15 triệu đồng/tháng, khoản bảo hiểm khoảng 1,575 triệu đồng sẽ được trừ, giảm thu nhập tính thuế xuống 13,425 triệu đồng, dẫn đến tiết kiệm thuế khoảng 200.000 đồng/tháng tùy khung lũy tiến.

5. Câu hỏi thường gặp

Ai được áp dụng các khoản giảm trừ thuế TNCN?

Người nộp thuế cư trú tại Việt Nam, có thu nhập từ tiền lương, tiền công hoặc kinh doanh, đều được áp dụng các khoản giảm trừ thuế tncn theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 sửa đổi. Người không cư trú chỉ được giảm trừ cho thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

Làm thế nào để chứng minh người phụ thuộc khi giảm trừ thuế?

Để chứng minh người phụ thuộc, cá nhân cần cung cấp giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc giấy xác nhận học tập cho con cái, theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC. Đối với cha mẹ hoặc vợ/chồng, cần giấy tờ chứng minh không có thu nhập hoặc khuyết tật.

Đóng góp từ thiện có thể giảm trừ bao nhiêu phần trăm thu nhập?

Theo quy định tại Thông tư số 111/2013/TT-BTC sửa đổi, khoản đóng góp từ thiện chỉ được giảm trừ tối đa 10% thu nhập tính thuế, với biên lai hợp lệ từ quỹ được công nhận. Phần vượt quá không được chuyển năm sau hoặc hoàn thuế.

Các khoản giảm trừ thuế tncn là công cụ thiết yếu giúp cá nhân giảm thiểu nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp, đồng thời thúc đẩy trách nhiệm xã hội và bảo vệ gia đình. Để nhận tư vấn chuyên sâu và hỗ trợ kê khai, hãy liên hệ Công ty Luật ACC ngay hôm nay, đội ngũ chuyên gia sẽ đồng hành cùng bạn tối ưu hóa lợi ích tài chính.

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *