Câu hỏi về luật hôn nhân gia đình là một trong những nội dung được tìm kiếm nhiều nhất hiện nay, đặc biệt với sinh viên luật, người chuẩn bị thi công chức tư pháp, chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc bất kỳ ai đang gặp vấn đề thực tế trong quan hệ hôn nhân, gia đình. Cùng Công ty Luật ACC tìm hiểu rõ ràng qua nội dung sau để có câu trả lời chính xác và đầy đủ.

- Độ tuổi kết hôn tối thiểu hiện nay là bao nhiêu và tại sao lại quy định như vậy: Theo Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nam phải từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi mới được kết hôn; quy định này nhằm bảo vệ sức khỏe sinh sản, đảm bảo người tham gia hôn nhân có đủ năng lực hành vi dân sự và khả năng tự chịu trách nhiệm về hành vi của mình, tránh tình trạng kết hôn sớm gây hậu quả tiêu cực cho bản thân và con cái.
- Hôn nhân nào bị coi là vô hiệu và ai có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố vô hiệu: Hôn nhân bị vô hiệu khi vi phạm các điều kiện kết hôn (Điều 8), như kết hôn giả tạo, ép buộc, lừa dối, loạn luân, kết hôn với người đang có vợ/chồng hợp pháp (Điều 10); người bị vi phạm, người đại diện theo pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bất kỳ ai có quyền lợi liên quan đều có thể yêu cầu tòa án tuyên bố vô hiệu, một số trường hợp không chịu thời hiệu 24 tháng như vi phạm độ tuổi hoặc loạn luân (Điều 12).
- Tài sản nào được coi là tài sản chung của vợ chồng và tài sản nào là tài sản riêng: Tài sản chung bao gồm thu nhập từ lao động, kinh doanh, tài sản hình thành trong thời kỳ hôn nhân (Điều 33); tài sản riêng gồm tài sản có trước hôn nhân, được tặng cho riêng, thừa kế riêng, bồi thường thiệt hại cá nhân, tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu cá nhân (Điều 43); phân biệt rõ ràng giúp giải quyết tranh chấp tài sản khi ly hôn một cách công bằng và đúng pháp luật.
- Khi ly hôn, con dưới 36 tháng tuổi thường được giao cho ai nuôi dưỡng: Theo Điều 81 khoản 2, con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ nuôi dưỡng trừ khi cha mẹ thỏa thuận khác hoặc mẹ không đủ điều kiện trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; quy định này dựa trên lợi ích tốt nhất của trẻ, ưu tiên sức khỏe và sự chăm sóc trực tiếp từ mẹ trong giai đoạn đầu đời.
- Ly hôn đơn phương cần những căn cứ nào để tòa án chấp thuận: Theo Điều 56 khoản 1, tòa án chấp thuận ly hôn đơn phương khi có một trong các căn cứ: bạo lực gia đình, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng làm mục đích hôn nhân không đạt được, hoặc một bên mất tích từ 2 năm trở lên không có tin tức; bên yêu cầu cần cung cấp chứng cứ thuyết phục để tòa xem xét.
- Khi ly hôn, việc chia tài sản chung được thực hiện theo nguyên tắc nào: Theo Điều 95, việc chia tài sản chung phải bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con, có tính đến công sức đóng góp, hoàn cảnh gia đình, lỗi vi phạm nghĩa vụ vợ chồng và lợi ích của con chưa thành niên hoặc con đã thành niên mất khả năng lao động; tòa án ưu tiên bảo vệ bên yếu thế, bên chăm sóc con nhỏ để đảm bảo công bằng và nhân văn.
- Nghĩa vụ cấp dưỡng cho con sau ly hôn kéo dài đến khi nào: Theo Điều 82, cha mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng mất khả năng lao động hoặc chưa có khả năng lao động và chưa có tài sản để tự nuôi mình; nghĩa vụ này kéo dài đến khi con thành niên, hoàn thành giáo dục phổ thông hoặc đến 22 tuổi nếu đang học đại học, và vô thời hạn nếu con mất khả năng lao động vĩnh viễn.
- Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con không và có bị cản trở được không: Theo Điều 82 khoản 3, bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu bị cản trở, bên này có quyền yêu cầu tòa án bảo đảm quyền thăm nom; việc lạm dụng quyền thăm nom gây ảnh hưởng xấu đến con có thể bị hạn chế theo quyết định của tòa án.
- Ngoại tình có phải là căn cứ để tòa án chấp thuận ly hôn đơn phương và ảnh hưởng đến việc chia tài sản không: Ngoại tình là hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng (Điều 19), là căn cứ để tòa chấp thuận ly hôn đơn phương theo Điều 56 khoản 1 nếu mục đích hôn nhân không đạt được; đồng thời, lỗi ngoại tình được tòa án tính đến khi chia tài sản chung theo Điều 95 khoản 2, có thể dẫn đến việc bên vi phạm nhận phần tài sản ít hơn để bảo vệ quyền lợi bên bị vi phạm.
- Hành vi nào được coi là bạo lực gia đình theo quy định pháp luật: Theo Điều 2 khoản 2, bạo lực gia đình bao gồm hành vi gây tổn hại hoặc đe dọa gây tổn hại về thể chất, tinh thần, kinh tế, tình dục trong quan hệ gia đình; đây là căn cứ quan trọng để tòa án chấp thuận ly hôn đơn phương (Điều 56) và áp dụng biện pháp bảo vệ theo Luật Phòng, chống bạo lực gia đình.
- Thời hiệu yêu cầu tòa án tuyên bố hôn nhân vô hiệu là bao lâu: Theo Điều 12, thời hiệu là 24 tháng kể từ ngày kết hôn đối với các vi phạm điều kiện kết hôn thông thường; riêng trường hợp vi phạm về độ tuổi kết hôn, loạn luân hoặc kết hôn giả tạo thì không áp dụng thời hiệu, có thể yêu cầu tuyên bố vô hiệu bất kỳ lúc nào.
- Ai có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố hôn nhân vô hiệu: Theo Điều 10, người bị vi phạm (bị ép buộc, lừa dối), người đại diện theo pháp luật, cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc bất kỳ cá nhân, tổ chức nào có quyền lợi liên quan đều có quyền yêu cầu tòa án tuyên bố vô hiệu, đảm bảo bảo vệ quyền lợi của người yếu thế và trật tự xã hội.
- Hậu quả pháp lý khi hôn nhân bị tuyên bố vô hiệu: Theo Điều 11, hôn nhân vô hiệu không phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ chồng, tài sản chung được giải quyết theo thỏa thuận hoặc theo quy định về sở hữu chung; con chung được hưởng quyền lợi như con trong hôn nhân hợp pháp, cha mẹ phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng và chăm sóc con.
- Khi ly hôn, tòa án có bắt buộc phải hòa giải không và hòa giải có thành công thì sao? Theo Điều 54 và Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, tòa án bắt buộc phải tiến hành hòa giải trước khi đưa vụ án ly hôn ra xét xử (trừ trường hợp một bên vắng mặt không có lý do chính đáng). Nếu hòa giải thành công, tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành công và chấm dứt thủ tục ly hôn. Nếu hòa giải không thành, tòa án mới tiến hành xét xử và giải quyết ly hôn theo quy định.
- Cha mẹ có được thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn không? Có. Theo Điều 84 khoản 2, sau khi ly hôn, nếu có căn cứ cho rằng việc thay đổi người trực tiếp nuôi con là cần thiết vì lợi ích tốt nhất của con (ví dụ: người đang nuôi không còn đủ điều kiện chăm sóc, con muốn thay đổi, hoàn cảnh kinh tế thay đổi rõ rệt…), cha mẹ có thể thỏa thuận thay đổi người trực tiếp nuôi con. Nếu không thỏa thuận được, một bên có quyền yêu cầu tòa án xem xét, giải quyết.
- Tài sản chung của vợ chồng có bao gồm quyền sử dụng đất được cấp trong thời kỳ hôn nhân không? Có, trong hầu hết các trường hợp. Theo Điều 33 khoản 1 và Điều 95, quyền sử dụng đất được cấp cho hộ gia đình hoặc được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng trong thời kỳ hôn nhân (không phải tài sản riêng) được coi là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp được tặng cho riêng một người, thừa kế riêng hoặc có thỏa thuận chế độ tài sản khác. Khi ly hôn, quyền sử dụng đất chung sẽ được chia hoặc thanh toán giá trị tương ứng.
- Nếu một bên vợ/chồng bị bệnh tâm thần hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì ly hôn được không? Được. Theo Điều 51 khoản 2, trong trường hợp một bên bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác dẫn đến mất năng lực hành vi dân sự thì bên kia có quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn. Tòa án sẽ xem xét lợi ích của cả hai bên và của con chung (nếu có). Người bị mất năng lực hành vi dân sự sẽ do người đại diện theo pháp luật tham gia tố tụng.
- Khi ly hôn, bên nào phải chịu án phí và chi phí tố tụng? Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 và Bộ luật Tố tụng dân sự, án phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (nếu không có tranh chấp tài sản) hoặc tính theo giá trị tài sản có tranh chấp. Nguyên tắc chung: bên thua kiện chịu án phí phần mình thua; nếu cả hai bên đều có lỗi hoặc không phân định rõ lỗi thì chia đôi. Riêng chi phí tố tụng khác (giám định, định giá tài sản…) thường do bên yêu cầu giám định/định giá tạm ứng trước và bên thua kiện chịu cuối cùng, trừ trường hợp tòa án quyết định khác.
>>> Xem thêm bài viết Tư vấn luật hôn nhân gia đình toàn quốc tại đây
Câu hỏi về luật hôn nhân gia đình là điều hoàn toàn bình thường khi bạn đang tìm hiểu hoặc gặp vấn đề thực tế trong đời sống hôn nhân. Việc nắm rõ các quy định giúp bạn bảo vệ quyền lợi một cách chính xác và hiệu quả. Đồng hành cùng Công ty luật ACC để biết thêm những thông tin hữu ích.
Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.
Để lại một bình luận