Chế độ thai sản cho chồng là một trong những quyền lợi quan trọng mà pháp luật Việt Nam trao cho lao động nam khi vợ sinh con, tuy nhiên không phải ai cũng nắm rõ các điều kiện và thủ tục để hưởng quyền lợi này. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin chi tiết và cập nhật nhất về vấn đề này, cùng Công ty Luật ACC đồng hành giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

1. Chế độ thai sản cho chồng theo quy định mới
Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, chế độ thai sản cho chồng đã có những điều chỉnh quan trọng nhằm mở rộng và nâng cao quyền lợi cho lao động nam. Cụ thể, khi vợ sinh con, người chồng đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc sẽ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian và mức hưởng cụ thể. Điều này thể hiện sự tiến bộ trong chính sách an sinh xã hội, ghi nhận vai trò chia sẻ trách nhiệm của người cha trong việc chăm sóc con cái và hỗ trợ vợ sau sinh.
Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản của lao động nam được quy định chi tiết tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP, hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Theo đó, lao động nam được nghỉ:
- 5 ngày làm việc nếu vợ sinh thường;
- 7 ngày làm việc nếu vợ sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.
Trong trường hợp vợ sinh đôi, thời gian nghỉ là 10 ngày làm việc, và từ sinh ba trở lên thì cứ thêm mỗi con, người chồng được nghỉ thêm 3 ngày làm việc. Nếu vợ sinh đôi trở lên mà phải phẫu thuật, lao động nam được nghỉ 14 ngày làm việc. Thời gian nghỉ này được tính trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con, và không tính ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ hằng tuần.
2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản cho lao động nam
Để được hưởng chế độ thai sản cho chồng, lao động nam cần đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật. Điều kiện tiên quyết là người lao động phải đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm vợ sinh con. Ngoài ra, theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nam phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ sinh con. Trường hợp vợ sinh con trước ngày 15 của tháng, thì tháng đó không được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh; ngược lại, nếu sinh từ ngày 15 trở đi, tháng đó được tính.
Một điểm mới đáng chú ý là trường hợp người chồng không đủ điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội nhưng vợ không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc tham gia tự nguyện, thì người chồng vẫn có thể được hưởng trợ cấp một lần khi vợ sinh con nếu đáp ứng điều kiện đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi vợ sinh. Quy định này được hướng dẫn cụ thể tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP, tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người lao động nam trong việc đảm bảo quyền lợi của mình.
3. Mức hưởng và trợ cấp một lần khi vợ sinh con
Mức hưởng chế độ thai sản cho chồng được tính dựa trên mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ. Công thức tính cụ thể như sau: Mức hưởng = Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc / 24 x Số ngày nghỉ. Ví dụ, nếu mức lương bình quân là 10 triệu đồng/tháng và người chồng được nghỉ 5 ngày, thì mức hưởng sẽ là 10.000.000 / 24 x 5 = 2.083.333 đồng.
Bên cạnh chế độ nghỉ việc hưởng lương, lao động nam còn được nhận trợ cấp một lần khi vợ sinh con. Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trợ cấp một lần được tính bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng người cha nghỉ việc hưởng chế độ thai sản cho mỗi con.
Tuy nhiên, điều kiện để hưởng trợ cấp này là vợ không tham gia bảo hiểm xã hội hoặc tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản. Trường hợp vợ đã tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, thì người vợ sẽ là người nhận trợ cấp một lần này.
4. Hồ sơ và thủ tục giải quyết chế độ thai sản cho chồng
Để được giải quyết chế độ thai sản cho chồng, người lao động cần chuẩn bị một bộ hồ sơ đầy đủ và hợp lệ theo quy định. Hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:
- Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).
- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực) hoặc giấy chứng sinh trong trường hợp chưa có giấy khai sinh.
- Trường hợp con chết sau khi sinh, cần có giấy báo tử hoặc trích lục khai tử.
- Trường hợp vợ sinh con phải phẫu thuật, cần có giấy xác nhận của cơ sở y tế về việc phẫu thuật sản khoa.
- Trường hợp vợ sinh con dưới 32 tuần tuổi, cần có giấy chứng nhận của cơ sở y tế.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người lao động cần thực hiện theo quy trình nộp hồ sơ và giải quyết chế độ theo các bước sau:
Bước 1: Nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động
Người lao động nộp bộ hồ sơ đã chuẩn bị cho bộ phận nhân sự hoặc người phụ trách công tác bảo hiểm xã hội của công ty, doanh nghiệp nơi mình đang làm việc. Thời gian nộp hồ sơ cần được thực hiện trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc sau thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản. Việc nộp hồ sơ đúng hạn là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi của người lao động được giải quyết kịp thời.
Bước 2: Người sử dụng lao động lập hồ sơ và gửi cơ quan bảo hiểm xã hội
Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ theo mẫu quy định và gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị tham gia bảo hiểm. Hồ sơ do người sử dụng lao động lập cần bao gồm danh sách người lao động đề nghị hưởng chế độ thai sản theo mẫu do cơ quan bảo hiểm xã hội ban hành, kèm theo toàn bộ giấy tờ do người lao động nộp.
Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết và chi trả chế độ
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết và tổ chức chi trả chế độ cho người lao động trong thời hạn tối đa 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ người sử dụng lao động. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ có văn bản hướng dẫn người sử dụng lao động hoặc người lao động bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo quy định. Việc chi trả có thể được thực hiện trực tiếp cho người lao động hoặc thông qua người sử dụng lao động, tùy theo thỏa thuận và phương thức đăng ký.
5. Câu hỏi thường gặp
Lao động nam nghỉ thai sản khi vợ sinh con có được hưởng lương từ công ty không?
Khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản, lao động nam không được hưởng lương từ công ty mà sẽ được cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả chế độ thai sản. Mức hưởng được tính dựa trên mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc. Tuy nhiên, nếu công ty có chính sách riêng hỗ trợ thêm cho người lao động trong thời gian nghỉ thai sản, thì người lao động có thể được nhận thêm khoản hỗ trợ này theo thỏa thuận hoặc quy chế nội bộ của công ty.
Trường hợp vợ sinh con nhưng người chồng không tham gia bảo hiểm xã hội thì có được hưởng chế độ gì không?
Nếu người chồng không tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, thì người chồng sẽ không được hưởng chế độ thai sản cho chồng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Tuy nhiên, nếu người vợ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc hoặc tự nguyện và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản, thì người vợ sẽ được hưởng chế độ thai sản theo quy định. Trong trường hợp cả hai vợ chồng đều không tham gia bảo hiểm xã hội, gia đình sẽ không được hưởng bất kỳ khoản trợ cấp nào từ quỹ bảo hiểm xã hội liên quan đến thai sản.
Thời gian nghỉ thai sản của chồng có được tính vào thời gian để xét nâng lương hoặc tính phép năm không?
Theo quy định tại Thông tư 12/2025/TT-BNV, thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian công tác liên tục của người lao động. Điều này có nghĩa là thời gian nghỉ thai sản không làm gián đoạn quá trình công tác, vẫn được tính để xét nâng lương thường xuyên, tính phép năm và các chế độ khác có liên quan đến thâm niên công tác. Tuy nhiên, thời gian này không được tính hưởng lương từ người sử dụng lao động, mà được hưởng chế độ từ quỹ bảo hiểm xã hội.
Việc nắm vững các quy định về chế độ thai sản cho chồng là vô cùng cần thiết để đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người lao động. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý chi tiết hơn, đừng ngần ngại liên hệ Công ty Luật ACC để được đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm tư vấn và giải đáp kịp thời.
Để lại một bình luận