Chế độ thai sản sảy thai là một trong những quyền lợi quan trọng của lao động nữ khi không may gặp phải tình trạng này, giúp họ có thời gian phục hồi sức khỏe và ổn định tinh thần. Việc nắm rõ các quy định pháp luật hiện hành về vấn đề này không chỉ bảo vệ quyền lợi chính đáng của người lao động mà còn giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp những thông tin chi tiết và cập nhật nhất theo quy định mới, cùng Công ty Luật ACC tìm hiểu để đảm bảo quyền lợi của bạn được thực hiện đầy đủ.

1. Quy định về chế độ thai sản sảy thai
Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ bị sảy thai, phá thai bệnh lý hoặc thai chết lưu sẽ được giải quyết chế độ thai sản. Đây là một trong những chế độ quan trọng nhằm bảo vệ sức khỏe sinh sản và quyền lợi của người lao động nữ. Cụ thể, chế độ này được áp dụng cho cả trường hợp lao động nữ đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm xảy ra sự việc.
Thời gian hưởng chế độ được quy định cụ thể dựa trên tuổi thai tại thời điểm sảy. Theo đó, lao động nữ được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản với thời gian tối thiểu như sau: nếu thai dưới 5 tuần tuổi, thời gian nghỉ là 20 ngày; nếu thai từ 5 tuần đến dưới 13 tuần tuổi, thời gian nghỉ là 30 ngày; nếu thai từ 13 tuần đến dưới 25 tuần tuổi, thời gian nghỉ là 40 ngày; và nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên, thời gian nghỉ là 50 ngày. Thời gian nghỉ việc này được tính cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần, không tính ngày làm việc.
Mức hưởng chế độ thai sản khi sảy thai được tính bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc. Ngoài ra, lao động nữ còn được hưởng trợ cấp một lần bằng 2 lần mức lương cơ sở tại thời điểm sảy thai, theo quy định tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội 2024. Điều này giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho người lao động trong giai đoạn khó khăn này.
2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sảy thai
Để được hưởng chế độ thai sản sảy thai, người lao động cần đáp ứng các điều kiện nhất định theo quy định của pháp luật. Điều kiện tiên quyết là người lao động phải đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm xảy ra sảy thai. Không có yêu cầu về thời gian đóng bảo hiểm xã hội tối thiểu trước đó, khác với chế độ thai sản khi sinh con thông thường.
Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nữ bị sảy thai, phá thai bệnh lý hoặc thai chết lưu mà đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được giải quyết hưởng chế độ thai sản. Điều này có nghĩa là chỉ cần tại thời điểm nghỉ việc để điều trị, người lao động vẫn đang trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội thì sẽ đủ điều kiện hưởng chế độ. Trường hợp người lao động đã nghỉ việc trước đó nhưng vẫn còn trong thời gian bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì không được giải quyết chế độ này.
Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi sảy thai cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định. Cụ thể, hồ sơ bao gồm:
- Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động.
- Giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp, trong đó ghi rõ tình trạng sảy thai, phá thai bệnh lý hoặc thai chết lưu.
- Trường hợp người lao động điều trị ngoại trú, cần có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo mẫu quy định tại Thông tư 25/2025/TT-BYT.
3. Hồ sơ và thủ tục giải quyết chế độ thai sản sảy thai
Việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục đúng quy trình là yếu tố quan trọng để đảm bảo quyền lợi của người lao động được giải quyết nhanh chóng và chính xác. Theo quy định tại Thông tư 12/2025/TT-BNV và các văn bản hướng dẫn liên quan, quy trình giải quyết chế độ thai sản sảy thai được thực hiện theo các bước cụ thể như sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ
Người lao động cần thu thập và chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ theo quy định. Hồ sơ bao gồm sổ bảo hiểm xã hội, giấy ra viện hoặc giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp. Trong trường hợp điều trị ngoại trú, cần có giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội theo mẫu quy định tại Thông tư 25/2025/TT-BYT. Người lao động cần kiểm tra kỹ thông tin trên các giấy tờ để đảm bảo tính chính xác và hợp lệ.
Bước 2: Nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động
Người lao động nộp hồ sơ đã chuẩn bị cho người sử dụng lao động trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc sau thời gian nghỉ việc hưởng chế độ. Người sử dụng lao động có trách nhiệm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ, xác nhận tính hợp lệ của các giấy tờ do người lao động cung cấp. Trong trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, người sử dụng lao động cần thông báo kịp thời để người lao động bổ sung, hoàn thiện.
Bước 3: Người sử dụng lao động lập danh sách và gửi cơ quan bảo hiểm xã hội
Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ thai sản theo mẫu quy định. Danh sách này cùng với hồ sơ của người lao động được gửi đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi người sử dụng lao động tham gia đóng bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động.
Bước 4: Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết và chi trả chế độ
Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và giải quyết chế độ trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ từ người sử dụng lao động. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, cơ quan bảo hiểm xã hội phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do. Sau khi hồ sơ được duyệt, cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ thực hiện chi trả tiền chế độ thai sản cho người lao động thông qua người sử dụng lao động hoặc trực tiếp cho người lao động trong trường hợp đặc biệt.
4. Mức hưởng và thời gian hưởng chế độ thai sản sảy thai
Mức hưởng chế độ thai sản sảy thai được tính dựa trên mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của người lao động. Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức hưởng hàng tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc hưởng chế độ. Trong trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội chưa đủ 6 tháng, mức hưởng được tính theo mức bình quân tiền lương tháng của các tháng đã đóng bảo hiểm xã hội.
Ngoài khoản trợ cấp hàng tháng, lao động nữ bị sảy thai còn được hưởng trợ cấp một lần theo quy định tại Nghị định 158/2025/NĐ-CP. Mức trợ cấp một lần này bằng 2 lần mức lương cơ sở tại thời điểm sảy thai. Khoản trợ cấp này được chi trả cùng với khoản trợ cấp hàng tháng trong kỳ giải quyết chế độ, giúp người lao động có thêm nguồn tài chính để trang trải chi phí y tế và phục hồi sức khỏe.
Thời gian hưởng chế độ thai sản khi sảy thai được quy định cụ thể tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, tùy thuộc vào tuổi thai tại thời điểm xảy ra sự việc. Cụ thể, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ được quy định như sau:
- Thai dưới 5 tuần tuổi: nghỉ 20 ngày.
- Thai từ 5 tuần đến dưới 13 tuần tuổi: nghỉ 30 ngày.
- Thai từ 13 tuần đến dưới 25 tuần tuổi: nghỉ 40 ngày.
- Thai từ 25 tuần tuổi trở lên: nghỉ 50 ngày.
Thời gian nghỉ việc này được tính cả ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần. Trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ, người lao động không được hưởng lương từ người sử dụng lao động mà thay vào đó được hưởng trợ cấp từ quỹ bảo hiểm xã hội. Điều này đảm bảo người lao động có nguồn thu nhập ổn định trong thời gian phục hồi sức khỏe.
5. Câu hỏi thường gặp
Lao động nam có được hưởng chế độ thai sản khi vợ sảy thai không?
Theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, lao động nam có vợ bị sảy thai, phá thai bệnh lý hoặc thai chết lưu cũng được hưởng chế độ thai sản. Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ của lao động nam được quy định cụ thể: nếu vợ sảy thai dưới 5 tuần tuổi, lao động nam được nghỉ 10 ngày; nếu thai từ 5 tuần đến dưới 13 tuần tuổi, nghỉ 15 ngày; nếu thai từ 13 tuần đến dưới 25 tuần tuổi, nghỉ 20 ngày; nếu thai từ 25 tuần tuổi trở lên, nghỉ 25 ngày. Mức hưởng được tính bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 6 tháng liền kề trước khi nghỉ việc.
Trường hợp người lao động đã nghỉ việc trước khi sảy thai thì có được hưởng chế độ không?
Theo quy định hiện hành, người lao động đã nghỉ việc trước thời điểm sảy thai sẽ không được hưởng chế độ thai sản khi sảy thai. Điều kiện để hưởng chế độ này là người lao động phải đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm xảy ra sảy thai. Trường hợp người lao động đã nghỉ việc và bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội thì không thuộc đối tượng được giải quyết chế độ thai sản khi sảy thai theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản sảy thai là bao lâu?
Theo quy định, người lao động phải nộp hồ sơ cho người sử dụng lao động trong thời hạn 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc sau thời gian nghỉ việc hưởng chế độ. Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách và gửi cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động. Cơ quan bảo hiểm xã hội sẽ giải quyết trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Chế độ thai sản sảy thai là một quyền lợi thiết yếu mà mọi lao động nữ cần nắm rõ để bảo vệ chính mình trong những tình huống không mong muốn. Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào hoặc cần hỗ trợ pháp lý chi tiết, hãy liên hệ Công ty Luật ACC để được đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm tư vấn và đồng hành, đảm bảo quyền lợi tối đa cho bạn theo đúng quy định của pháp luật.
Để lại một bình luận