Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Điều kiện để chi phí thuê kho lạnh được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
Theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành, chi phí thuê kho lạnh từ bên thứ ba được coi là chi phí hợp lý, được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Chi phí phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, chẳng hạn như bảo quản hàng hóa, nguyên liệu để duy trì quy trình kinh doanh.
- Có đầy đủ chứng từ hợp pháp chứng minh giao dịch, bao gồm hợp đồng thuê kho lạnh và hóa đơn giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn bán hàng theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.
- Thanh toán phải được thực hiện đúng quy định; nếu giá trị hợp đồng từ 20 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải thanh toán không dùng tiền mặt (chuyển khoản ngân hàng) theo Khoản 3 Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP để đảm bảo tính hợp pháp, tránh rủi ro không được khấu trừ. Trường hợp thanh toán tiền mặt cho hợp đồng dưới 20 triệu đồng, vẫn được chấp nhận nếu có biên lai thu tiền hoặc chứng từ tương đương.
Nếu không đáp ứng, cơ quan thuế có thể loại trừ khoản chi này, dẫn đến tăng thu nhập chịu thuế và có thể bị phạt hành chính từ 20% đến 100% số thuế truy thu theo Điều 142 Luật Quản lý thuế 2019.
Hồ sơ chứng minh chi phí
Để chứng minh và kê khai chi phí thuê kho lạnh, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ các hồ sơ sau theo yêu cầu tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC:
- Hợp đồng thuê kho lạnh với bên thứ ba, nêu rõ thời hạn, diện tích, giá thuê và các điều khoản liên quan.
- Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng hợp pháp từ bên cho thuê, ghi nhận đầy đủ thông tin giao dịch.
- Chứng từ thanh toán: Sao kê chuyển khoản ngân hàng (nếu áp dụng) hoặc biên lai thu tiền mặt kèm chữ ký xác nhận của bên nhận.
- Các tài liệu bổ sung như biên bản bàn giao kho lạnh hoặc báo cáo sử dụng kho để chứng minh tính phục vụ sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp phải kê khai chi phí này vào Bảng kê chi phí được trừ (Mẫu 03-2A/TNDN) khi quyết toán thuế TNDN hàng năm, nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Việc tuân thủ các quy định trên giúp doanh nghiệp tránh rủi ro bị loại trừ chi phí, giảm thiểu tranh chấp với cơ quan thuế và tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN. Đồng thời, đảm bảo tính minh bạch trong quản lý tài chính, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh bền vững. Công ty Luật ACC sẵn sàng đồng hành cùng Anh/Chị để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợCông Ty Luật ACC.

Để lại một bình luận