Trong quá trình giải quyết các vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài, thủ tục ủy thác tư pháp là một mắt xích quan trọng để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên. Tuy nhiên, vấn đề chi phí thực hiện ủy thác luôn là nỗi băn khoăn của nhiều cá nhân và tổ chức. Công ty Luật ACC, với uy tín trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, xin chia sẻ những thông tin pháp lý quan trọng liên quan đến chi phí ủy thác tư pháp về dân sự theo quy định tại Nghị định 158/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tương trợ tư pháp về dân sự.
1. Các khoản chi phí thực hiện ủy thác tư pháp về dân sự
Theo quy định tại Nghị định 158/2026/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 01/07/2026), chi phí thực hiện yêu cầu tương trợ tư pháp về dân sự được xác định dựa trên cơ sở chi phí thực tế phát sinh. Cụ thể, các khoản chi phí này bao gồm:
- Chi phí thực tế thực hiện yêu cầu: Đây là các khoản chi phát sinh trong quá trình cơ quan có thẩm quyền của nước được yêu cầu thực hiện các công việc theo đề nghị của Việt Nam (ví dụ: phí tống đạt, phí thu thập chứng cứ, phí thông báo…).
- Chi phí dịch thuật: Chi phí dịch hồ sơ, văn bản, giấy tờ từ tiếng Việt sang ngôn ngữ của nước được yêu cầu (và ngược lại) để đảm bảo tính pháp lý.
- Chi phí liên quan đến chuyển tiền ra nước ngoài: Các loại phí dịch vụ bưu chính, phí ngân hàng phát sinh khi thực hiện chuyển các khoản tiền thanh toán chi phí cho cơ quan có thẩm quyền nước ngoài.
- Lệ phí khác (nếu có): Tùy thuộc vào yêu cầu của quốc gia được ủy thác và các hiệp định tương trợ tư pháp song phương mà hai nước đã ký kết.
2. Quy định về tạm ứng chi phí ủy thác tư pháp
Để giải quyết tình trạng khó khăn trong việc xác định chi phí thực tế tại thời điểm lập hồ sơ, Nghị định 158/2026/NĐ-CP đã đưa ra quy định mới mang tính đột phá về việc tạm ứng.
2.1. Mức tạm ứng và đối tượng áp dụng
Theo khoản 3 Điều 3 của Nghị định 158/2026/NĐ-CP, trường hợp chi phí thực tế chưa xác định được tại thời điểm lập hồ sơ, người có nghĩa vụ phải nộp tạm ứng số tiền là 03 triệu đồng.
Số tiền này sẽ được nộp tại cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố nơi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tương trợ tư pháp đặt trụ sở.
>>> Xem thêm tại đây: Thủ tục khai nhận di sản thừa kế xuyên biên giới
2.2. Bảng minh họa các trường hợp nộp chi phí
|
Đối tượng có nghĩa vụ nộp |
Hình thức nộp |
Ghi chú |
|
Đương sự trong vụ việc dân sự |
Tạm ứng hoặc trực tiếp |
Tùy thời điểm xác định được chi phí |
|
Cơ quan thi hành án dân sự |
Tạm ứng |
Khi chủ động ra quyết định thi hành |
|
Cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu thi hành án |
Tạm ứng hoặc trực tiếp |
Làm phát sinh yêu cầu tương trợ tư pháp |
3. Ví dụ minh họa tính toán chi phí
Giả sử ông A (cá nhân tại Việt Nam) có yêu cầu tống đạt văn bản tố tụng ra nước ngoài trong một vụ kiện dân sự.
- Trường hợp 1: Tại thời điểm lập hồ sơ, phía nước ngoài đã cung cấp văn bản xác nhận mức phí thực hiện là 5 triệu đồng. Khi đó, ông A phải trực tiếp nộp đủ 5 triệu đồng (cộng với chi phí dịch thuật liên quan) theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền.
- Trường hợp 2: Phía nước ngoài chưa thông báo phí thực tế. Lúc này, căn cứ theo Nghị định 158/2026/NĐ-CP, ông A phải nộp tạm ứng 03 triệu đồng tại cơ quan thi hành án dân sự tỉnh. Sau khi cơ quan nước ngoài thực hiện xong, nếu chi phí thực tế là 2 triệu đồng, cơ quan thi hành án sẽ hoàn trả lại 1 triệu đồng cho ông A. Nếu chi phí thực tế cao hơn (ví dụ 4 triệu đồng), ông A sẽ phải nộp bổ sung phần chênh lệch.
>>> Xem thêm tại đây: Luật sư tư vấn tranh chấp tài sản với việt kiều
Việc nắm rõ các quy định về chi phí ủy thác tư pháp theo Nghị định 158/2026/NĐ-CP giúp các đương sự chủ động hơn trong khâu chuẩn bị tài chính, tránh những gián đoạn không đáng có trong quá trình tố tụng.
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc chuẩn bị hồ sơ hoặc cần tư vấn sâu hơn về các thủ tục pháp lý liên quan đến tương trợ tư pháp, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật ACC. Với đội ngũ luật sư chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm, chúng tôi cam kết mang đến giải pháp tối ưu, bảo vệ quyền lợi cho khách hàng.
Để lại một bình luận