Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Thu nhập từ cho thuê phòng trọ có chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không?
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (sửa đổi, bổ sung), thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản (bao gồm phòng trọ) là một trong những loại thu nhập chịu thuế TNCN. Cá nhân cư trú có thu nhập từ cho thuê tài sản phải kê khai và nộp thuế nếu đáp ứng điều kiện về mức doanh thu. Điều này nhằm đảm bảo tuân thủ nguyên tắc công bằng trong hệ thống thuế, theo tinh thần Luật Quản lý thuế 2019.
Mức doanh thu quyết định có phải nộp thuế TNCN hay không
Theo khoản 2 Điều 1 Thông tư số 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính (hướng dẫn thi hành Luật Thuế TNCN), cá nhân cho thuê tài sản chỉ phải nộp thuế TNCN nếu tổng doanh thu từ hoạt động này trong năm dương lịch đạt từ 100.000.000 đồng trở lên. Nếu doanh thu dưới mức này, cá nhân được miễn nộp thuế TNCN và không bắt buộc kê khai.
Trong trường hợp Anh/Chị cho thuê phòng trọ nhỏ với doanh thu mỗi tháng khoảng vài triệu đồng (ví dụ: 2-3 triệu đồng/tháng, tương đương 24-36 triệu đồng/năm), tổng doanh thu năm sẽ dưới 100 triệu đồng, do đó không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNCN. Doanh thu ở đây được tính là tổng số tiền nhận được từ người thuê, sau khi trừ các khoản khấu trừ hợp lý nếu có (như chi phí sửa chữa tài sản, theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế).
Cách tính thuế nếu doanh thu đạt ngưỡng phải nộp
Nếu trong tương lai doanh thu từ cho thuê phòng trọ vượt 100 triệu đồng/năm, mức thuế TNCN được tính theo tỷ lệ cố định 10% trên tổng doanh thu (không khấu trừ chi phí), theo khoản 1 Điều 10 Thông tư 111/2013/TT-BTC. Ví dụ: Với doanh thu 120 triệu đồng/năm, số thuế phải nộp là 120.000.000 đồng x 10% = 12.000.000 đồng.
Thuế này được khấu trừ tại nguồn nếu người thuê là tổ chức, hoặc cá nhân tự kê khai và nộp trực tiếp cho cơ quan thuế nếu người thuê là cá nhân. Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định rõ trách nhiệm kê khai định kỳ hàng quý hoặc tạm nộp hàng tháng để tránh chậm trễ.
Quy trình kê khai và nộp thuế nếu áp dụng
Nếu doanh thu vượt ngưỡng, Anh/Chị cần thực hiện kê khai theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP. Quy trình được hướng dẫn như sau:
Bước 1: Xác định và ghi chép doanh thu
Cá nhân phải lưu giữ hóa đơn, biên nhận hoặc hợp đồng cho thuê để làm cơ sở tính doanh thu hàng tháng và tổng hợp cuối năm. Thời gian ghi chép từ ngày 1/1 đến 31/12 hàng năm, đảm bảo tính chính xác để tránh sai sót khi kê khai.
Bước 2: Kê khai thuế
Nộp tờ khai thuế TNCN (mẫu 01/TNCN) tại Chi cục Thuế cơ s nơi có tài sản cho thuê, theo phương thức điện tử qua hệ thống eTax hoặc trực tiếp. Thời hạn kê khai là chậm nhất ngày 30 của tháng đầu năm sau (cho kê khai quyết toán năm) hoặc hàng quý nếu tạm nộp.
Bước 3: Nộp thuế và theo dõi
Chuyển khoản nộp thuế vào tài khoản của cơ quan thuế qua ngân hàng hoặc kho bạc nhà nước. Sau khi nộp, nhận biên lai và lưu trữ để đối chiếu nếu có kiểm tra. Nếu chậm nộp, áp dụng mức phạt từ 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp, theo Điều 137 Luật Quản lý thuế 2019.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Việc tuân thủ các quy định trên giúp tránh các rủi ro pháp lý như phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với hành vi không kê khai (theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Đồng thời, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của cá nhân trong hoạt động kinh doanh nhỏ lẻ. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.

Để lại một bình luận