Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Dạ cho em hỏi cá nhân chuyển nhượng cổ phần trong công ty chưa niêm yết thì thuế TNCN tính như thế nào ạ?

Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.

Cơ sở pháp lý áp dụng

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng cổ phần trong công ty chưa niêm yết được quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Quản lý thuế sửa đổi. Cụ thể, thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần thuộc diện thu nhập chịu thuế TNCN theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, được coi là thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán, bao gồm cổ phần trong công ty cổ phần chưa niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán.

Cách tính thuế TNCN

Thuế TNCN từ chuyển nhượng cổ phần được tính theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu (giá chuyển nhượng), không phân biệt lãi hay lỗ, theo quy định tại Điều 10 khoản 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007.

  • Thuế suất áp dụng là 0,1% trên tổng giá chuyển nhượng (doanh thu từ việc bán cổ phần).
  • Giá chuyển nhượng là số tiền thực tế nhận được từ bên mua, ghi nhận trên hợp đồng chuyển nhượng, không bao gồm các khoản phí, lệ phí liên quan (nếu có).

Ví dụ: Nếu giá chuyển nhượng là 1.000.000.000 đồng, thì số thuế TNCN phải nộp là 1.000.000 đồng (0,1% x 1.000.000.000 đồng).

Lưu ý rằng, đối với công ty chưa niêm yết, không áp dụng phương pháp tính theo thu nhập chịu thuế (lãi chuyển nhượng) như đối với một số loại tài sản khác, mà chỉ tính trên doanh thu để đơn giản hóa thủ tục.

Trách nhiệm kê khai và nộp thuế

Cá nhân chuyển nhượng cổ phần có trách nhiệm kê khai và nộp thuế TNCN theo quy định tại Nghị định số 126/2020/NĐ-CP. Nếu bên nhận chuyển nhượng là tổ chức (ví dụ: công ty khác), tổ chức này có nghĩa vụ khấu trừ thuế tại nguồn trước khi thanh toán (0,1% trên giá chuyển nhượng) và nộp thay cho cá nhân theo Điều 25 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007. Nếu bên nhận là cá nhân, người chuyển nhượng tự kê khai và nộp thuế.

Hồ sơ kê khai bao gồm:

  • Tờ khai thuế mẫu 01/TNCN (theo Phụ lục của Nghị định 126/2020/NĐ-CP).
  • Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần (bản sao công chứng nếu cần).
  • Chứng từ chứng minh giá chuyển nhượng (hóa đơn, biên bản bàn giao).
  • Giấy chứng nhận cổ phần hoặc sổ đăng ký cổ đông (bản sao).

Thời hạn kê khai là trong vòng 10 ngày kể từ ngày phát sinh thu nhập (chuyển nhượng), nộp tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú hoặc nơi tổ chức khấu trừ đăng ký thuế.

Quy trình kê khai và nộp thuế

Bước 1: Xác định và ghi nhận thu nhập

Sau khi ký hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, cá nhân cần xác định rõ giá chuyển nhượng dựa trên hợp đồng và các chứng từ liên quan. Nếu bên nhận là tổ chức, họ sẽ khấu trừ thuế ngay tại thời điểm thanh toán và cấp chứng từ khấu trừ cho cá nhân. Trường hợp bên nhận là cá nhân, việc chuyển nhượng phải tự kê khai và nộp thuế. Thuế phải nộp = Giá chuyển nhượng × 0,1% (áp dụng cho cả cá nhân cư trú và không cư trú). Việc này đảm bảo tuân thủ nguyên tắc khấu trừ tại nguồn theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, tránh tình trạng chậm trễ hoặc tranh chấp sau này.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ kê khai

Thu thập đầy đủ hồ sơ như đã liệt kê ở trên, bao gồm tờ khai thuế và các tài liệu chứng minh. Nếu tự kê khai, sử dụng hệ thống điện tử của Tổng cục Thuế (etax.thue.gdt.gov.vn) để nộp trực tuyến, giúp tiết kiệm thời gian và giảm lỗi. Trường hợp khấu trừ tại nguồn, cá nhân chỉ cần kiểm tra chứng từ từ tổ chức để quyết toán cuối năm nếu có thu nhập khác.

Bước 3: Nộp tờ khai và thuế

Nộp hồ sơ và số thuế phải nộp (nếu tự kê khai) tại cơ quan thuế trong thời hạn quy định. Số tiền thuế được nộp qua tài khoản ngân hàng hoặc trực tiếp tại kho bạc nhà nước. Nếu chậm nộp, cá nhân sẽ bị phạt chậm nộp từ 0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp, theo Điều 137 Luật Quản lý thuế 2019 (được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP), với mức phạt tối thiểu 2.000.000 đồng và tối đa lên đến 100.000.000 đồng tùy mức độ vi phạm.

Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC

ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.

Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.

– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.

– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.

– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.

💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.

– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.

– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.

Việc tuân thủ đúng quy định về thuế TNCN giúp cá nhân tránh các chế tài hành chính, đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch và hỗ trợ công ty duy trì uy tín pháp lý. Đồng thời, việc kê khai đầy đủ góp phần vào hệ thống quản lý thuế quốc gia hiệu quả. Công ty Luật ACC sẵn sàng đồng hành cùng Anh/Chị để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ Công Ty Luật ACC.

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *