Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Các bạn cho em hỏi, nếu công an giữ giấy phép lái xe thì trong thời gian chờ giải quyết mình có được lái xe không?

Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, chúng tôi xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Quy định pháp luật về việc tạm giữ giấy phép lái xe

Theo quy định tại Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 (sửa đổi, bổ sung năm 2020), cụ thể là Điều 125, cơ quan có thẩm quyền như Cảnh sát giao thông (CSGT) được phép tạm giữ giấy phép lái xe (GPLX) trong một số trường hợp cần thiết.

Các trường hợp này bao gồm: để xác minh tình tiết vi phạm nếu không tạm giữ sẽ khó có căn cứ xử phạt; để ngăn chặn ngay hành vi vi phạm có thể gây hậu quả nghiêm trọng cho xã hội; hoặc để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt. Nghị định 168/2024/NĐ-CP cũng quy định rõ CSGT có quyền tạm giữ GPLX đối với người điều khiển phương tiện vi phạm các quy định về tốc độ, nồng độ cồn, ma túy hoặc các lỗi nghiêm trọng khác.

Việc tạm giữ được thực hiện bằng cách lập biên bản vi phạm hành chính, trong đó ghi rõ thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc. Điều này nhằm đảm bảo quá trình xử lý vi phạm được tiến hành đúng quy trình pháp lý, tránh tình trạng người vi phạm tiếp tục gây nguy hiểm cho an toàn giao thông.

2. Quyền tham gia giao thông trong thời gian GPLX bị tạm giữ

Trong thời gian chờ giải quyết vụ việc vi phạm, cụ thể là từ ngày tạm giữ đến hết thời hạn hẹn ghi trong biên bản vi phạm hành chính, người vi phạm vẫn được coi là có GPLX hợp lệ và được phép điều khiển phương tiện tham gia giao thông bình thường.

Tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định rõ: nếu quá thời hạn hẹn đến giải quyết vụ việc mà người vi phạm chưa đến trụ sở cơ quan có thẩm quyền để nộp phạt hoặc hoàn tất thủ tục, thì việc tiếp tục lái xe sẽ bị xử phạt như hành vi không có giấy tờ theo quy định.

Do đó, trong khoảng thời gian tạm giữ, Anh/Chị hoàn toàn có quyền lái xe mà không bị coi là vi phạm thêm. Điều này được nhiều nguồn pháp lý xác nhận, nhằm tránh gây khó khăn không cần thiết cho người dân trong quá trình khắc phục vi phạm. Tuy nhiên, Anh/Chị cần lưu giữ biên bản tạm giữ cẩn thận để xuất trình nếu bị kiểm tra, vì biên bản này có giá trị chứng minh tạm thời.

3. Thời hạn tạm giữ GPLX và các trường hợp kéo dài

Thời hạn tạm giữ GPLX được quy định cụ thể tại Điểm b Khoản 64 Điều 1 Luật Xử lý vi phạm hành chính sửa đổi năm 2020. Thông thường, thời hạn không quá 7 ngày làm việc kể từ ngày tạm giữ. Nếu vụ việc cần chuyển hồ sơ đến người có thẩm quyền xử phạt cấp cao hơn, thời hạn có thể kéo dài không quá 10 ngày làm việc.

Trong các trường hợp phức tạp, cần xác minh thêm tình tiết hoặc người vi phạm yêu cầu giải trình, thời hạn có thể được gia hạn nhưng tối đa không quá 1 tháng kể từ ngày lập biên bản, và tổng thời hạn tạm giữ không vượt quá 2 tháng kể từ ngày tạm giữ.

Đối với việc tạm giữ để bảo đảm thi hành quyết định xử phạt, thời hạn kết thúc khi quyết định được thi hành xong. Sau khi hết thời hạn, nếu Anh/Chị đã nộp phạt đúng hạn, cơ quan chức năng sẽ hoàn trả GPLX. Việc kéo dài phải được lập thành quyết định bằng văn bản, và Anh/Chị có quyền khiếu nại nếu thấy thời hạn không hợp lý.

4. Hậu quả nếu vi phạm trong thời gian chờ giải quyết và lời khuyên

Nếu Anh/Chị tiếp tục lái xe sau khi quá thời hạn hẹn mà chưa hoàn tất thủ tục, sẽ bị xử phạt như không có GPLX theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Cụ thể, đối với xe máy, mức phạt từ 800.000 đến 1.000.000 đồng; đối với ô tô, từ 1.200.000 đến 2.000.000 đồng, kèm theo có thể bị tạm giữ phương tiện. Ngoài ra, hành vi này có thể dẫn đến tước quyền sử dụng GPLX từ 1-3 tháng tùy mức độ.

Để tránh rủi ro, chúng tôi khuyên Anh/Chị nên đến cơ quan CSGT đúng hạn để nộp phạt (có thể nộp online qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng VNeID từ năm 2024). Nếu gặp khó khăn về thời gian hoặc cần hỗ trợ khiếu nại quyết định tạm giữ, hãy liên hệ luật sư để được tư vấn chi tiết. Việc tuân thủ sẽ giúp Anh/Chị nhận lại GPLX nhanh chóng và tránh các khoản phạt bổ sung.

Giới thiệu Dịch vụ tư vấn luật – Công ty Luật ACC

Công ty Luật ACC cung cấp dịch vụ tư vấn luật cho cá nhân và doanh nghiệp, tập trung vào việc giải đáp quy định pháp lý, hướng dẫn áp dụng đúng quy định hiện hành và hỗ trợ xử lý các vấn đề phát sinh trong thực tế.

Phạm vi dịch vụ:

– Tư vấn pháp luật: Cung cấp ý kiến pháp lý liên quan đến các lĩnh vực như doanh nghiệp, hợp đồng, lao động, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình. Nội dung tư vấn bám sát quy định pháp luật và tình huống cụ thể của khách hàng.

– Rà soát và soạn thảo hồ sơ: Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng, văn bản; hỗ trợ soạn thảo các tài liệu cần thiết nhằm đảm bảo phù hợp quy định và hạn chế rủi ro.

– Hỗ trợ làm việc với cơ quan nhà nước: Hướng dẫn thủ tục, chuẩn bị hồ sơ và đại diện theo ủy quyền trong một số trường hợp cần thiết.

– Tư vấn giải quyết tranh chấp: Phân tích phương án xử lý, hỗ trợ thương lượng hoặc tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.

– Tư vấn thường xuyên: Cung cấp dịch vụ tư vấn định kỳ cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, giúp cập nhật và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.

Nguyên tắc thực hiện tại Luật ACC:

– Thông tin tư vấn dựa trên quy định pháp luật hiện hành.
– Bảo mật thông tin khách hàng.
– Nội dung tư vấn rõ ràng, có căn cứ pháp lý.
– Phù hợp với nhu cầu và tình huống thực tế.

Công ty Luật ACC sẵn sàng đồng hành cùng Anh/Chị để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ!

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *