Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Quyền của người lao động khi công ty không trả lương đúng hạn
Theo khoản 4 Điều 97 Bộ luật Lao động 2019, nếu người sử dụng lao động trả lương chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm cho người lao động một khoản tiền ít nhất bằng tiền lãi của số tiền trả chậm, tính theo lãi suất huy động tiền gửi có kỳ hạn 01 tháng do ngân hàng nơi người sử dụng lao động mở tài khoản trả lương công bố tại thời điểm trả lương.
Nếu vi phạm, người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật, bao gồm lãi suất chậm trả theo mức quy định tại Điều 95 Bộ luật Lao động 2019 (tính theo lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm thanh toán). Người lao động hoàn toàn có quyền khởi kiện để đòi bồi thường nếu công ty cố tình không thực hiện nghĩa vụ này, nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Điều kiện để khởi kiện đòi bồi thường
Để đủ điều kiện khởi kiện, người lao động cần chứng minh được hợp đồng lao động hợp pháp, thời gian làm việc và mức lương đã thỏa thuận nhưng chưa được trả đúng hạn. Cụ thể:
- Vi phạm phải xảy ra sau khi người lao động đã yêu cầu công ty thực hiện nghĩa vụ trả lương mà không được đáp ứng.
- Theo Điều 190 và Điều 202 Bộ luật Lao động 2019, thời hiệu yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp lao động cá nhân là 01 năm kể từ ngày người lao động phát hiện quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
- Theo khoản 1 Điều 188 Bộ luật Lao động 2019, tranh chấp về tiền lương không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải của Hòa giải viên lao động trước khi khởi kiện tại Tòa án.
Theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP, người sử dụng lao động là tổ chức có hành vi trả lương không đúng hạn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính với mức phạt tối đa lên đến 100.000.000 đồng.
Quy trình khởi kiện đòi bồi thường
Việc khởi kiện tranh chấp lao động về tiền lương được thực hiện theo quy định tại Chương XII Bộ luật Lao động 2019 và Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (áp dụng bổ sung). Quy trình bao gồm các bước sau:
Bước 1: Yêu cầu hòa giải cơ sở
Hòa giải viên lao động do Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định bổ nhiệm theo quy định tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Quy trình hòa giải phải hoàn thành trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận yêu cầu. Nếu hòa giải thành, lập biên bản hòa giải thành; nếu không thành, hòa giải viên cấp biên bản hòa giải không thành để làm cơ sở khởi kiện.
Bước 2: Chuẩn bị và nộp hồ sơ khởi kiện
Người lao động chuẩn bị hồ sơ và nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi người sử dụng lao động đặt trụ sở. Hồ sơ bao gồm:
- Đơn khởi kiện (theo mẫu tại Phụ lục Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015).
- Bản sao hợp đồng lao động, bảng lương và chứng từ liên quan.
- Biên bản hòa giải không thành (nếu áp dụng).
- Giấy tờ chứng minh thiệt hại (như sao kê ngân hàng, biên lai chi tiêu).
Tòa án sẽ thụ lý trong vòng 05 ngày làm việc và thông báo cho các bên.
Bước 3: Tham gia tố tụng và thi hành án
Theo Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, thời hạn chuẩn bị xét xử vụ án lao động là từ 02 đến 04 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án và có thể được gia hạn theo quy định pháp luật. Nếu thắng kiện, Tòa án ra bản án buộc công ty trả lương chậm, bồi thường lãi suất (từ 0,5% đến 1,5% mỗi tháng tùy mức lãi suất cơ bản) và các chi phí hợp lý. Sau bản án có hiệu lực, người lao động có thể yêu cầu thi hành án dân sự nếu công ty không tự nguyện thực hiện, theo Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung 2014).
Hồ sơ cần chuẩn bị bổ sung
Để tăng tính thuyết phục, người lao động nên thu thập thêm:
- Chứng cứ về các lần nhắc nhở công ty (email, tin nhắn, biên bản họp).
- Giấy xác nhận thời gian làm việc từ bộ phận nhân sự.
- Báo cáo tài chính cá nhân chứng minh thiệt hại do chậm lương gây ra (nếu có).
Kết luận, việc khởi kiện không chỉ giúp người lao động nhận lại quyền lợi chính đáng mà còn góp phần thúc đẩy môi trường lao động công bằng, tuân thủ pháp luật. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.
Để lại một bình luận