Việc Nhà nước quy định thẩm quyền và danh mục dịch vụ hàng không thuộc diện định giá đóng vai trò cốt lõi trong việc kiểm soát chi phí, bảo đảm cạnh tranh lành mạnh, bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng cũng như sự phát triển bền vững của hạ tầng hàng không quốc gia. Căn cứ theo quy định của pháp luật về giá và pháp luật chuyên ngành hàng không dân dụng, các dịch vụ hàng không được phân chia thành những hình thức định giá cụ thể (giá cụ thể, khung giá, giá tối đa). Với sự am hiểu sâu sắc về pháp luật hàng không, Công ty Luật ACC xin phân tích chi tiết danh mục các dịch vụ hàng không do Nhà nước định giá.
1. Cơ sở pháp lý và các hình thức Nhà nước định giá dịch vụ hàng không
Căn cứ quy định tại Điều 2, Điều 6 Thông tư 23/2026/TT-BXD Quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng không dân dụng, Nhà nước thực hiện vai trò quản lý giá thông qua 3 hình thức định giá chính:
- Mức giá cụ thể: Mức giá bắt buộc áp dụng đối với tất cả các đối tượng cung cấp và sử dụng dịch vụ.
- Khung giá: Mức giá nằm trong giới hạn giữa giá tối thiểu và giá tối đa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
- Mức giá tối đa (giá trần): Giới hạn mức giá cao nhất mà các doanh nghiệp không được vượt quá khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
2. Danh mục dịch vụ hàng không do Nhà nước quy định mức giá cụ thể
Nhà nước áp dụng cơ chế định giá cụ thể đối với các dịch vụ có tính chất độc quyền tự nhiên cao hoặc liên quan trực tiếp đến an ninh, an toàn không lưu quốc gia:
- Dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay đối với các chuyến bay nội địa và quốc tế.
- Dịch vụ điều hành bay đi, đến và điều hành bay qua vùng thông báo bay (FIR) do Việt Nam quản lý.
- Dịch vụ bảo đảm hoạt động bay (bao gồm dịch vụ thông tin, dẫn đường, giám sát, khí tượng hàng không, tìm kiếm cứu nạn).
- Dịch vụ tra nạp xăng dầu hàng không tại các cảng hàng không, sân bay.
>>> Xem thêm bài viết: Quy định về giá điều hành bay trong trường hợp đặc biệt tại đây.
3. Danh mục dịch vụ hàng không do Nhà nước quy định khung giá hoặc giá tối đa
Đối với nhóm dịch vụ có sự tham gia của nhiều đơn vị cung ứng hoặc cần sự điều tiết linh hoạt theo thị trường nhưng vẫn phải bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, Nhà nước áp dụng hình thức khung giá hoặc giá tối đa:
- Dịch vụ phục vụ hành khách: Khung giá hoặc giá tối đa đối với dịch vụ phục vụ hành khách tại cảng hàng không, sân bay (áp dụng riêng cho khách nội địa và quốc tế).
- Dịch vụ đảm bảo an ninh hàng không: Giá dịch vụ soi chiếu an ninh hành khách, hành lý và hàng hóa.
- Dịch vụ vận chuyển hành khách nội địa: Giá tối đa dịch vụ vận chuyển hành khách hàng không nội địa thường lệ hạng phổ thông cơ bản (chia theo các nhóm cự ly đường bay dưới 500 km, 500 km – dưới 850 km, 850 km – dưới 1.000 km, 1.000 km – dưới 1.280 km, từ 1.280 km trở lên).
- Dịch vụ thuê quầy làm thủ tục, cầu dẫn khách, băng chuyền hành lý: Áp dụng khung giá do Bộ Xây dựng ban hành.
>>> Xem thêm bài viết: Luật sư tư vấn quy định về giá dịch vụ tại cảng hàng không nhóm A và nhóm B tại đây.
4. Trách nhiệm của các doanh nghiệp đối với dịch vụ do Nhà nước định giá
Các doanh nghiệp kinh doanh, cung ứng dịch vụ thuộc danh mục Nhà nước định giá có trách nhiệm tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật:
- Không được cung ứng dịch vụ theo mức giá cao hơn giá tối đa, cao hơn mức tối đa trong khung giá hoặc thấp hơn mức tối thiểu trong khung giá do Nhà nước quy định.
- Lập phương án giá trình Cục Hàng không Việt Nam và Bộ Xây dựng thẩm định khi có biến động các yếu tố hình thành giá hoặc theo yêu cầu điều chỉnh từ cơ quan quản lý.
- Niêm yết công khai mức giá áp dụng thực tế tại trụ sở, website và quầy giao dịch dịch vụ để người sử dụng biết và giám sát.
Việc nắm rõ danh mục dịch vụ do Nhà nước định giá cùng biên độ khung giá áp dụng giúp các doanh nghiệp hàng không xây dựng chiến lược kinh doanh an toàn, đúng luật và tối ưu chi phí.
Nếu quý khách hàng có thắc mắc hoặc cần tư vấn chi tiết hơn về các dịch vụ hàng không do Nhà nước định giá, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật ACC để nhận được sự hỗ trợ pháp lý chuyên nghiệp từ đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm.
Để lại một bình luận