Dịch vụ làm sổ đỏ lần đầu tại Quảng Trị đang trở thành nhu cầu thiết yếu trong bối cảnh pháp lý đất đai ngày càng được siết chặt và hoàn thiện. Cùng với Công ty Luật ACC, bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ toàn diện, đảm bảo mọi thủ tục được tiến hành nhanh chóng, minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

1. Điều kiện để được cấp sổ đỏ lần đầu là gì?
Để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, thửa đất phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 138 Luật Đất đai 2024, bao gồm các trường hợp sử dụng đất ổn định từ các thời kỳ khác nhau với quy định cụ thể về diện tích, mục đích sử dụng và nghĩa vụ tài chính tương ứng.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980
- Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất: Áp dụng cho trường hợp phù hợp với quy định pháp luật.
- Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm này thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở tại điểm này: Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính tương ứng.
- Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó và không phải nộp tiền sử dụng đất: Toàn bộ diện tích được công nhận mà không thu tiền sử dụng đất.
- Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã sử dụng; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài: Công nhận theo hiện trạng sử dụng thực tế.
- Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất: Xác định dựa trên hiện trạng thực tế.
- Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai 2024: Áp dụng quy định cụ thể cho đất phi nông nghiệp.
- Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật: Công nhận theo hình thức giao đất hoặc chuyển mục đích nếu phù hợp quy hoạch.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
- Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất: Công nhận hạn mức đất ở mà không thu tiền sử dụng đất.
- Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm này thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở tại điểm này: Nộp tiền sử dụng đất cho phần vượt hạn mức.
- Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó và không phải nộp tiền sử dụng đất: Toàn bộ diện tích được công nhận là đất ở.
- Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Công nhận theo quy định pháp luật.
- Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất: Dựa trên hiện trạng sử dụng.
- Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận: Công nhận quyền sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật: Công nhận hoặc chuyển mục đích nếu phù hợp.
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
- Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó: Công nhận theo hạn mức hoặc thực tế xây dựng.
- Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở: Toàn bộ diện tích được công nhận là đất ở.
- Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Công nhận theo quy định.
- Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất: Xác định theo hiện trạng.
- Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này: Công nhận đất phi nông nghiệp.
- Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật: Công nhận hoặc chuyển mục đích phù hợp.
- Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản này thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật: Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính.
- Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng chung thì hạn mức đất ở quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính bằng tổng hạn mức đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đó: Tính tổng hạn mức cho các hộ sử dụng chung.
Trong trường hợp một hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì hạn mức đất ở được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này đối với từng thửa đất đó.
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này đã sử dụng đất ở, đất phi nông nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này, có đăng ký thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Diện tích đất được xác định khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này: Áp dụng cho đối tượng đặc biệt khó khăn, không thu tiền sử dụng đất.
- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại Điều 176 của Luật này; thời hạn sử dụng đất tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước: Cấp theo hạn mức giao đất nông nghiệp không thu tiền.
2. Dịch vụ làm sổ đỏ tại Quảng Trị của Công ty luật ACC
Công ty Luật ACC cung cấp các dịch vụ hỗ trợ toàn diện liên quan đến làm sổ đỏ lần đầu và các thủ tục đất đai khác, giúp khách hàng hoàn tất nhanh chóng và đúng quy định.
- Làm sổ đỏ lần đầu: Tư vấn điều kiện, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ và đại diện nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất chưa có sổ.
- Sang tên sổ đỏ: Thực hiện các thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, hoặc thừa kế nhà đất.
- Tách thửa, hợp thửa: Tư vấn diện tích tối thiểu và hoàn tất hồ sơ chia tách hoặc gộp các thửa đất theo quy định của địa phương.
- Cấp đổi, cấp lại sổ đỏ: Hỗ trợ các trường hợp sổ cũ bị hư hỏng, rách nát hoặc bị mất, cháy nổ.
- Chuyển mục đích sử dụng đất: Tư vấn và thực hiện hồ sơ chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở (thổ cư).
>> Đọc thêm: Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu
3. Quy trình thực hiện dịch vụ làm sổ đỏ tại Quảng Trị của Công ty luật ACC
Quy trình thực hiện dịch vụ làm sổ đỏ lần đầu tại Quảng Trị của Công ty luật ACC được thực hiện theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP, áp dụng cho đất đai chưa được cấp giấy chứng nhận trước đó, nhằm xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Bước 1: Kiểm tra và chuẩn bị điều kiện đất đai
Người sử dụng đất xác minh tình trạng đất tại UBND cấp xã hoặc văn phòng đăng ký đất đai để đảm bảo không tranh chấp hoặc vi phạm. Theo Luật Đất đai 2024, đất phải sử dụng ổn định và không thuộc diện thu hồi, quá trình mất 5-7 ngày với tra cứu hồ sơ và đo đạc sơ bộ nếu cần, giải quyết vấn đề trước khi nộp để tránh chậm trễ.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận
Hồ sơ nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh tương ứng, cơ quan kiểm tra hợp lệ trong 3 ngày làm việc theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP, cấp biên nhận nếu đầy đủ hoặc hướng dẫn bổ sung ngay.
Bước 3: Thẩm định và đo đạc thực địa
Cơ quan thực hiện đo đạc, lập bản đồ và thẩm định trong 20 ngày, kiểm tra ranh giới, nguồn gốc, đánh giá tài sản gắn liền nếu có, thời gian có thể lên 30 ngày nếu địa hình phức tạp.
Bước 4: Công bố và cấp giấy chứng nhận
Công bố quyết định tại UBND cấp xã trong 15 ngày, nhận giấy sau nộp lệ phí tại Văn phòng đăng ký đất đai, toàn bộ hoàn thành trong 30 ngày từ hồ sơ hợp lệ theo quy định.
>> Đọc thêm: Hướng dẫn đăng ký cấp sổ đỏ qua mạng
4. Hồ sơ khách hàng cần cung cấp để thực hiện cấp sổ đỏ lần đầu tại Công ty luật ACC
Công ty luật ACC yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ theo quy định tại Mục I Phần V Phụ lục ban hành kèm Nghị định 151/2025/NĐ-CP cho việc xin cấp sổ đỏ lần đầu từ ngày 1/7/2025, bao gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP.
- Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
- Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm: Nộp đầy đủ giấy tờ liên quan.
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai: Giấy tờ thừa kế theo pháp luật dân sự.
- Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024: Kết hợp giấy tờ thừa kế và chuyển quyền.
- Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai 2024 (nếu có): Giấy tờ liên quan nếu áp dụng.
- Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai: Giấy tờ xử phạt nếu có vi phạm.
- Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề: Giấy tờ xác lập quyền thửa liền kề kèm sơ đồ.
- Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất: Văn bản xác định thành viên hộ gia đình.
- Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có).
- Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2024 hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng: Hồ sơ thiết kế hoặc nghiệm thu công trình.
- Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có thể hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất: Quyết định xử phạt và chứng từ nộp phạt.
- Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có): Chứng từ nghĩa vụ tài chính nếu có.
- Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền: Giấy tờ chuyển quyền có chữ ký hai bên.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai 2024 thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có): Giấy xác nhận đủ điều kiện xây dựng nếu áp dụng.
5. Chi phí dịch vụ đăng ký bảo hiểm xã hội hộ kinh doanh
6. Chi phí dịch vụ xin cấp sổ đỏ lần đầu là bao nhiêu?
Chi phí dịch vụ xin cấp sổ đỏ lần đầu bao gồm lệ phí hành chính, đo đạc và các khoản liên quan, được quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP cùng các thông tư hướng dẫn, tổng chi phí dao động từ 5-20 triệu đồng tùy vị trí, diện tích và loại đất.
Lệ phí cấp Giấy chứng nhận theo khung Bộ Tài chính từ 100.000 – 500.000 đồng, thấp hơn ở nông thôn; thêm phí sở hữu nhà 0,5% giá trị nếu có nhà ở.
Chi phí đo đạc bản đồ địa chính khoảng 1.000 – 2.000 đồng/m² cho đất dưới 1.000m² do đơn vị nhà nước thực hiện.
Lưu ý: Thuê đơn vị tư nhân đo đạc có thể cao hơn nhưng nhanh, cần chọn đơn vị cấp phép; phí thẩm định và công chứng 500.000 – 1 triệu đồng, hộ nghèo được miễn một phần theo Luật Đất đai 2024.
7. Thời gian thực hiện dịch vụ cấp sổ đỏ lần đầu tại Quảng Trị
Công ty luật ACC thực hiện dịch vụ cấp sổ đỏ lần đầu tại Quảng Trị theo quy định tại tiểu mục II Mục A Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP, đảm bảo thời gian xử lý nhanh chóng và minh bạch.
- Thời gian đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu: Theo quy định, không quá 17 ngày làm việc từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
- Thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Không quá 03 ngày làm việc sau khi hoàn tất đăng ký.
- Thông báo tiến độ minh bạch: ACC cập nhật liên tục tình trạng hồ sơ, giúp khách hàng nắm rõ thời gian nhận kết quả và an tâm suốt quá trình.
8. Các câu hỏi thường gặp về dịch vụ xin cấp sổ đỏ lần đầu
Có thể làm sổ đỏ lần đầu khi đất chưa có nhà ở không?
Có, miễn đáp ứng điều kiện cấp sổ đỏ lần đầu, đất không tranh chấp, không kê biên thi hành án, không thuộc diện thu hồi theo kế hoạch sử dụng đất cấp xã.
Đất mua bán bằng giấy tay có được cấp sổ đỏ lần đầu không?
Được nếu sử dụng ổn định, không tranh chấp và có xác nhận của UBND xã.
Có cần đo đạc lại đất khi làm sổ đỏ lần đầu không?
Có, đo đạc bắt buộc theo Luật Đất đai 2024 để xác định ranh giới, diện tích chính xác, do đơn vị nhà nước hoặc ủy quyền thực hiện, chi phí theo m², cập nhật nếu có bản đồ cũ.
Có thể làm sổ đỏ cho đất đứng tên nhiều người không?
Có, theo Điều 135 Luật Đất đai 2024, cấp sổ đứng tên nhiều người phù hợp từng trường hợp.
Đất đang có tranh chấp có được cấp sổ đỏ lần đầu không?
Không, theo Luật Đất đai 2024, tạm dừng xử lý đến khi giải quyết tranh chấp dứt điểm qua hòa giải hoặc bản án tòa án có hiệu lực.
Dịch vụ làm sổ đỏ lần đầu tại Quảng Trị của Công ty Luật ACC là giải pháp tối ưu giúp bạn hoàn thiện thủ tục pháp lý một cách nhanh chóng, minh bạch và tiết kiệm thời gian. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và mạng lưới văn phòng tại các khu vực trọng điểm, ACC cam kết mang đến sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng. Hãy để Công ty Luật ACC đồng hành cùng bạn trong quá trình thực hiện dịch vụ.
Để lại một bình luận