Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Dịch vụ làm sổ đỏ lần đầu tại Vĩnh Long

Dịch vụ làm sổ đỏ lần đầu tại Vĩnh Long đang trở thành nhu cầu thiết yếu trong bối cảnh pháp lý đất đai ngày càng được siết chặt và hoàn thiện. Cùng với Công ty Luật ACC, bạn sẽ nhận được sự hỗ trợ toàn diện, đảm bảo mọi thủ tục được tiến hành nhanh chóng, minh bạch và tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Dịch vụ làm sổ đỏ lần đầu tại Vĩnh Long
Dịch vụ làm sổ đỏ lần đầu tại Vĩnh Long

1. Điều kiện để được cấp sổ đỏ lần đầu là gì?

Để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu, thửa đất phải đáp ứng các điều kiện theo quy định tại Điều 138 Luật Đất đai 2024, bao gồm các trường hợp sử dụng đất ổn định từ các thời điểm khác nhau.

  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất trước ngày 18 tháng 12 năm 1980
  • Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất: Diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức và miễn nộp tiền sử dụng đất.
  • Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm này thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở tại điểm này: Công nhận theo diện tích thực tế và nộp tiền cho phần vượt hạn mức.
  • Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó và không phải nộp tiền sử dụng đất: Toàn bộ diện tích được công nhận là đất ở và miễn nộp tiền sử dụng đất.
  • Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo diện tích thực tế đã sử dụng; hình thức sử dụng đất được công nhận như hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài: Công nhận theo diện tích thực tế với hình thức giao đất thu tiền và thời hạn lâu dài.
  • Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất: Xác định theo hiện trạng sử dụng còn lại.
  • Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 138 Luật Đất đai 2024: Công nhận theo quy định cụ thể.
  • Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật: Công nhận giao đất không thu tiền hoặc chuyển mục đích nếu phù hợp quy hoạch với nộp tiền.
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
  • Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức công nhận đất ở và không phải nộp tiền sử dụng đất: Công nhận bằng hạn mức và miễn nộp tiền sử dụng đất.
  • Trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại điểm này thì diện tích đất ở được công nhận theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó; người sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất đối với diện tích vượt hạn mức công nhận đất ở tại điểm này: Công nhận thực tế và nộp tiền phần vượt.
  • Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức công nhận đất ở quy định tại khoản 5 Điều 141 của Luật này thì diện tích đất ở được xác định là toàn bộ diện tích thửa đất đó và không phải nộp tiền sử dụng đất: Toàn bộ diện tích công nhận là đất ở miễn nộp tiền.
  • Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Công nhận theo quy định cụ thể.
  • Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất: Xác định theo hiện trạng còn lại.
  • Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận: Được công nhận đất phi nông nghiệp.
  • Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật: Giao đất không thu tiền hoặc chuyển mục đích phù hợp quy hoạch.
  • Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
  • Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất bằng hoặc lớn hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật Đất đai thì diện tích đất ở được công nhận bằng hạn mức giao đất ở; trường hợp diện tích đất đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống lớn hơn hạn mức giao đất ở thì công nhận diện tích đất ở theo diện tích thực tế đã xây dựng nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống đó: Công nhận hạn mức hoặc thực tế nếu vượt.
  • Đối với thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống nếu diện tích thửa đất nhỏ hơn hạn mức giao đất ở quy định tại khoản 2 Điều 195 và khoản 2 Điều 196 của Luật này thì toàn bộ diện tích thửa đất được công nhận là đất ở: Toàn bộ công nhận là đất ở.
  • Đối với thửa đất có sử dụng vào mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, thương mại, dịch vụ thì công nhận đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất thương mại, dịch vụ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều này: Công nhận theo quy định.
  • Đối với phần diện tích đất còn lại sau khi đã được xác định theo quy định tại điểm a và điểm c khoản này thì được xác định theo hiện trạng sử dụng đất: Theo hiện trạng còn lại.
  • Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất phi nông nghiệp không phải là đất ở thì được công nhận theo quy định tại điểm c khoản này: Công nhận theo quy định.
  • Trường hợp hiện trạng sử dụng là đất nông nghiệp thì được công nhận theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất; nếu người sử dụng đất có nhu cầu công nhận vào mục đích đất phi nông nghiệp mà phù hợp với quy hoạch sử dụng đất cấp huyện hoặc quy hoạch chung hoặc quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch xây dựng hoặc quy hoạch nông thôn thì được công nhận vào mục đích đó và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật: Giao không thu tiền hoặc chuyển nếu phù hợp.
  • Người sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quy định tại khoản này thì phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật: Thực hiện nghĩa vụ tài chính.
  • Trường hợp thửa đất có nhiều hộ gia đình, cá nhân sử dụng chung thì hạn mức đất ở quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này được tính bằng tổng hạn mức đất ở của các hộ gia đình, cá nhân đó: Tính tổng hạn mức của các hộ.

Trường hợp một hộ gia đình, cá nhân sử dụng nhiều thửa đất có nhà ở, nhà ở và công trình phục vụ đời sống được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận đã sử dụng đất ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 thì hạn mức đất ở được xác định theo quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này đối với từng thửa đất đó.

  • Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được giao đất nông nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 118 của Luật này đã sử dụng đất ở, đất phi nông nghiệp trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 137 của Luật này, có đăng ký thường trú tại địa phương thuộc vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất. Diện tích đất được xác định khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này: Cấp sổ và miễn nộp tiền cho đối tượng đặc biệt khó khăn.
  • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định vào mục đích thuộc nhóm đất nông nghiệp, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo hình thức Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất đối với diện tích đất đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân quy định tại Điều 176 của Luật này; thời hạn sử dụng đất tính từ ngày được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; diện tích đất nông nghiệp còn lại (nếu có) phải chuyển sang thuê đất của Nhà nước: Cấp sổ giao đất không thu tiền trong hạn mức, phần còn lại thuê đất.

2. Dịch vụ làm sổ đỏ tại Vĩnh Long của Công ty luật ACC

Công ty Luật ACC cung cấp các dịch vụ hỗ trợ toàn diện liên quan đến sổ đỏ tại Vĩnh Long:

  • Làm sổ đỏ lần đầu: Tư vấn điều kiện, hỗ trợ soạn thảo hồ sơ và đại diện nộp hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất chưa có sổ.
  • Sang tên sổ đỏ: Thực hiện các thủ tục chuyển nhượng, tặng cho, hoặc thừa kế nhà đất.
  • Tách thửa, hợp thửa: Tư vấn diện tích tối thiểu và hoàn tất hồ sơ chia tách hoặc gộp các thửa đất theo quy định của địa phương.
  • Cấp đổi, cấp lại sổ đỏ: Hỗ trợ các trường hợp sổ cũ bị hư hỏng, rách nát hoặc bị mất, cháy nổ.
  • Chuyển mục đích sử dụng đất: Tư vấn và thực hiện hồ sơ chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở (thổ cư).

>> Đọc thêm: Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu

3. Quy trình thực hiện dịch vụ làm sổ đỏ tại Vĩnh Long của Công ty luật ACC

Thủ tục làm sổ đỏ lần đầu được quy định tại Nghị định 102/2024/NĐ-CP, áp dụng cho các trường hợp đất đai chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đó, nhằm xác nhận quyền sử dụng đất hợp pháp cho cá nhân, hộ gia đình hoặc tổ chức.

Bước 1: Kiểm tra và chuẩn bị điều kiện đất đai

Người sử dụng đất cần xác minh tình trạng đất tại UBND cấp xã hoặc văn phòng đăng ký đất đai địa phương để đảm bảo không có tranh chấp hoặc vi phạm. Theo Luật Đất đai 2024, đất phải được sử dụng ổn định và không thuộc diện thu hồi. Quá trình này có thể mất 5-7 ngày, bao gồm tra cứu hồ sơ lưu trữ và đo đạc sơ bộ nếu cần. Nếu phát hiện vấn đề, cần giải quyết trước khi nộp hồ sơ để tránh mất thời gian.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan tiếp nhận

Hồ sơ được nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, tùy theo vị trí đất. Theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP, cơ quan này sẽ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ trong vòng 3 ngày làm việc. Nếu hồ sơ đầy đủ, họ cấp biên nhận và thông báo thời gian xử lý. Trường hợp thiếu sót, hồ sơ sẽ được hướng dẫn bổ sung ngay tại chỗ.

Bước 3: Thẩm định và đo đạc thực địa

Cơ quan đăng ký đất đai tổ chức đo đạc, lập bản đồ địa chính và thẩm định hồ sơ trong thời hạn 20 ngày làm việc. Quy trình này bao gồm kiểm tra ranh giới đất và xác nhận nguồn gốc sử dụng. Nếu đất có nhà ở hoặc công trình, cần thêm đánh giá tài sản gắn liền. Thời gian có thể kéo dài nếu địa hình phức tạp, nhưng không quá 30 ngày theo quy định.

Bước 4: Công bố và cấp giấy chứng nhận

Sau khi thẩm định, cơ quan sẽ công bố quyết định cấp sổ đỏ tại trụ sở UBND cấp xã trong 15 ngày. Người sử dụng đất nhận giấy tại Văn phòng đăng ký đất đai sau khi nộp lệ phí. Toàn bộ thủ tục làm sổ đỏ lần đầu thường hoàn thành trong 30 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ hợp lệ, theo Nghị định 102/2024/NĐ-CP.

>> Đọc thêm: Hướng dẫn đăng ký cấp sổ đỏ qua mạng

4. Hồ sơ khách hàng cần cung cấp để thực hiện cấp sổ đỏ lần đầu tại Công ty luật ACC

Căn cứ theo Mục I Phần V Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ xin cấp sổ đỏ lần đầu từ ngày 1/7/2025 đối với người sử dụng đất gồm:

  • Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo ban hành kèm theo Nghị định 151/2025/NĐ-CP;
  • Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai 2024, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu có).
  • Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm;
  • Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định pháp luật về đất đai;
  • Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai 2024;
  • Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai 2024 (nếu có);
  • Giấy tờ liên quan đến xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;
  • Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề;
  • Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất;
  • Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có);
  • Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai 2024 hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng;
  • Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, trong đó có thể hiện biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai; chứng từ nộp phạt của người sử dụng đất;
  • Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính, giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
  • Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền;
  • Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai 2024 thì nộp giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện về đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp luật về xây dựng (nếu có).

5. Thời gian thực hiện dịch vụ cấp sổ đỏ lần đầu tại Vĩnh Long

Theo quy định tại tiểu mục II Mục A Phần V Phụ lục I Nghị định 151/2025/NĐ-CP:

  • Thời gian đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất lần đầu: Theo quy định, thời gian xử lý hồ sơ đăng ký lần đầu không quá 17 ngày làm việc, kể từ ngày cơ quan chức năng tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
  • Thời gian cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Sau khi hoàn tất đăng ký, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu được thực hiện trong vòng không quá 03 ngày làm việc.
  • Thông báo tiến độ minh bạch: ACC cam kết cập nhật liên tục tình trạng hồ sơ, giúp bạn nắm rõ thời gian dự kiến nhận kết quả và không phải chờ đợi trong lo lắng, mang lại sự an tâm tuyệt đối trong suốt quá trình.

6. Trường hợp nào cần làm sổ đỏ lần đầu?

Các trường hợp cần làm sổ đỏ lần đầu thuộc những tình huống cụ thể sau đây:

  • Công nhận quyền sử dụng đất
  • Được Nhà nước giao đất: Căn cứ Điều 118, 119 Luật Đất đai 2024, khi Nhà nước giao đất sẽ chia thành 02 nhóm
  • Không thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất cho cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, được giao đất nông nghiệp quy định tại Điều 176 Luật Đất đai.
  • Có thu tiền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất ở cho cá nhân.
  • Được Nhà nước cho thuê đất: Căn cứ Điều 120 Luật Đất đai 2024, Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê hoặc thu tiền thuê đất hằng năm
  • Trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê trong các trường hợp sau đây
  • Sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
  • Sử dụng đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghệ cao, nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp; đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh; sử dụng đất thương mại, dịch vụ để hoạt động du lịch, kinh doanh văn phòng;
  • Sử dụng đất để xây dựng nhà ở xã hội cho thuê theo quy định của pháp luật về nhà ở.
  • Trường hợp Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm trong các trường hợp sau đây
  • Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 2 Điều này;
  • Các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này mà có nhu cầu trả tiền thuê đất hằng năm;
  • Đơn vị sự nghiệp công lập lựa chọn hình thức thuê đất theo quy định tại khoản 3 Điều 30 của Luật này.

7. Lợi ích khi sử dụng dịch vụ tại Vĩnh Long của Công ty luật ACC

Sử dụng dịch vụ chuyên nghiệp giúp thủ tục làm sổ đỏ trở nên đơn giản và hiệu quả hơn, đặc biệt với những trường hợp phức tạp. Công ty Luật ACC cung cấp giải pháp toàn diện, dựa trên kinh nghiệm xử lý hàng trăm hồ sơ tương tự. Dưới đây là các lợi ích nổi bật:

  • Tiết kiệm chi phí: Dịch vụ giúp tránh sai sót dẫn đến nộp lại hồ sơ, giảm thiểu các khoản phạt hoặc chi phí phát sinh không cần thiết.
  • Đội ngũ chuyên gia: Các chuyên viên am hiểu sâu về Luật Đất đai 2024 và Nghị định 102/2024/NĐ-CP, đảm bảo hồ sơ chính xác từ khâu chuẩn bị đến nộp.
  • Tư vấn chuyên sâu: Hỗ trợ đánh giá điều kiện đất đai ban đầu, giải đáp thắc mắc về nguồn gốc sử dụng và các rủi ro pháp lý tiềm ẩn.
  • Hỗ trợ toàn diện: Từ thu thập giấy tờ, đo đạc đến theo dõi tiến độ tại cơ quan nhà nước, giúp khách hàng tiết kiệm thời gian và công sức.

8. Các câu hỏi thường gặp về dịch vụ xin cấp sổ đỏ lần đầu

Có thể làm sổ đỏ lần đầu khi đất chưa có nhà ở không?

Có thể, chỉ cần đáp ứng được các điều kiện cấp sổ đỏ lần đầu nếu Đất không có tranh chấp, không bị kê biên thi hành án, không thuộc diện thu hồi theo kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp xã.

Đất mua bán bằng giấy tay có được cấp sổ đỏ lần đầu không?

Được, nếu đủ điều kiện sử dụng ổn định, không tranh chấp và được UBND xã xác nhận.

Có cần đo đạc lại đất khi làm sổ đỏ lần đầu không?

Có, việc đo đạc là bắt buộc trong thủ tục làm sổ đỏ lần đầu theo Luật Đất đai 2024, nhằm xác định chính xác ranh giới và diện tích thửa đất. Đơn vị nhà nước hoặc được ủy quyền sẽ thực hiện, chi phí tính theo m². Nếu đất đã có bản đồ cũ, chỉ cần cập nhật; trường hợp chưa có, đo đạc toàn bộ để tránh tranh chấp sau này. Quy trình này giúp sổ đỏ phản ánh đúng thực tế sử dụng.

Có thể làm sổ đỏ cho đất đứng tên nhiều người không?

Có. Theo căn cứ tại Điều 135 Luật Đất đai 2024 có thể làm sổ đỏ đứng tên nhiều người phù hợp với từng trường hợp.

Đất đang có tranh chấp có được cấp sổ đỏ lần đầu không?

Theo Luật Đất đai 2024, đất đang có tranh chấp không được cấp Sổ đỏ lần đầu. Cơ quan chức năng sẽ tạm dừng xử lý hồ sơ cho đến khi tranh chấp được giải quyết dứt điểm qua hòa giải thành hoặc bản án, quyết định có hiệu lực của Tòa án.

Dịch vụ làm sổ đỏ lần đầu tại Vĩnh Long của Công ty Luật ACC là giải pháp tối ưu giúp bạn hoàn thiện thủ tục pháp lý một cách nhanh chóng, minh bạch và tiết kiệm thời gian. Với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và mạng lưới văn phòng tại các khu vực trọng điểm, ACC cam kết mang đến sự hài lòng tuyệt đối cho khách hàng. Hãy để Công ty Luật ACC đồng hành cùng bạn trong quá trình thực hiện dịch vụ.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *