Dịch vụ tự công bố sản phẩm tại Hòa Bình là thủ tục bắt buộc giúp doanh nghiệp công khai thông tin về chất lượng, an toàn của sản phẩm thực phẩm trước khi đưa ra thị trường, đảm bảo tuân thủ quy định pháp luật và bảo vệ người tiêu dùng. Cùng Công ty Luật ACC tìm hiểu chi tiết về thủ tục này để doanh nghiệp tại Việt Nam thực hiện đúng quy định, tránh vi phạm và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

1. Dịch vụ tự công bố sản phẩm tại Hòa Bình của Công ty luật ACC
Công ty Luật ACC cung cấp dịch vụ tự công bố sản phẩm tại Hòa Bình chuyên nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp hoàn tất thủ tục theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP một cách nhanh chóng và chính xác.
- Tư vấn pháp lý toàn diện: Đội ngũ luật sư kiểm tra loại sản phẩm thuộc nhóm công bố tiêu chuẩn áp dụng hay đăng ký bản công bố theo Điều 5 và Điều 7 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; tư vấn hồ sơ cần thiết, tránh sai sót dẫn đến chậm trễ hoặc từ chối.
- Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ: Hỗ trợ thu thập, soạn thảo bản công bố tiêu chuẩn áp dụng (Mẫu số 01), phiếu kết quả kiểm nghiệm trong 12 tháng từ tổ chức ISO/IEC 17025, giấy ủy quyền nếu cần theo Điều 6 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; đảm bảo hồ sơ đầy đủ, đúng mẫu.
- Hỗ trợ nộp và theo dõi thủ tục: Hướng dẫn nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền; theo dõi tiến độ trong 15 ngày (công bố tiêu chuẩn) hoặc thời gian thẩm định (đăng ký bản công bố), hỗ trợ bổ sung nếu cơ quan yêu cầu.
- Hỗ trợ lưu trữ và công khai: Sau khi công bố, hỗ trợ lưu trữ hồ sơ, công khai thông tin sản phẩm trên website theo quy định; tư vấn trách nhiệm hậu kiểm và xử lý thay đổi sản phẩm nếu cần.
2. Hồ sơ cần chuẩn bị khi sử dụng dịch vụ tự công bố sản phẩm
Theo quy định tại Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP, hồ sơ đăng ký bản công bố sản phẩm có thể khác nhau tùy theo sản phẩm nhập khẩu hoặc sản xuất trong nước, cũng như nhóm thực phẩm cụ thể. Tuy nhiên, về cơ bản doanh nghiệp cần chuẩn bị các tài liệu sau:
2.1. Hồ sơ cơ bản để đăng ký bản công bố sản phẩm
Theo Điều 8 và Điều 9 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP, bộ hồ sơ thường bao gồm:
- Bản công bố sản phẩm theo mẫu quy định.
- Phiếu kết quả kiểm nghiệm sản phẩm còn hiệu lực trong vòng 12 tháng, được cấp bởi phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025 hoặc phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn GMP của cơ sở sản xuất.
- Tài liệu chứng minh công dụng của sản phẩm (bằng chứng khoa học hoặc báo cáo thử nghiệm hiệu quả).
- Giấy ủy quyền đăng ký bản công bố sản phẩm (trong trường hợp doanh nghiệp được nhà sản xuất hoặc chủ sở hữu sản phẩm ủy quyền thực hiện thủ tục).
2.2. Hồ sơ bổ sung đối với sản phẩm nhập khẩu
Đối với thực phẩm nhập khẩu, doanh nghiệp cần bổ sung thêm các tài liệu sau:
- Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) hoặc giấy chứng nhận tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước sản xuất hoặc xuất khẩu cấp.
- Mẫu nhãn sản phẩm và tờ hướng dẫn sử dụng (nếu có).
- Tài liệu về tiêu chuẩn chất lượng và an toàn của sản phẩm.
- Tài liệu về quy trình sản xuất và báo cáo nghiên cứu độ ổn định của sản phẩm (đối với một số nhóm thực phẩm đặc thù).
Các giấy tờ do nước ngoài cấp thường phải hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt theo quy định.
2.3. Hồ sơ đối với thực phẩm bảo vệ sức khỏe và thực phẩm đặc thù
Đối với các sản phẩm thuộc nhóm quản lý chặt chẽ như:
- Thực phẩm bảo vệ sức khỏe
- Thực phẩm dinh dưỡng y học
- Thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt
- Sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ dưới 36 tháng tuổi
Ngoài hồ sơ cơ bản, doanh nghiệp còn phải chuẩn bị thêm:
- Giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn sản xuất an toàn như GMP, HACCP, ISO 22000, FSSC 22000 hoặc chứng nhận tương đương.
- Báo cáo quá trình nghiên cứu và phát triển sản phẩm.
- Tài liệu tiêu chuẩn chất lượng và an toàn của sản phẩm.
- Báo cáo nghiên cứu độ ổn định của sản phẩm.
- Thông tin về bao bì hoặc dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm (nếu có).
2.4. Yêu cầu về ngôn ngữ của hồ sơ
Theo Điều 7 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP:
- Hồ sơ phải được thể hiện bằng tiếng Việt.
- Tài liệu bằng tiếng Anh có thể sử dụng trực tiếp, nhưng doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về nội dung dịch khi cần.
- Tài liệu bằng ngôn ngữ khác phải dịch sang tiếng Việt và chứng thực chữ ký người dịch
Xem thêm: Dịch vụ trích lục bản đồ địa chính tại thị xã Long Mỹ cũ
3. Quy trình thực hiện dịch vụ tự công bố sản phẩm tại Hòa Bình của Công ty luật ACC
Quy trình thực hiện dịch vụ tự công bố sản phẩm tại Hòa Bình của Công ty Luật ACC được triển khai theo quy định của Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP nhằm đảm bảo hồ sơ đúng pháp lý, xử lý nhanh chóng và giúp doanh nghiệp đưa sản phẩm ra thị trường đúng quy định.
Bước 1: Tư vấn và kiểm tra điều kiện công bố sản phẩm
ACC tiếp nhận thông tin sản phẩm từ khách hàng và tiến hành kiểm tra nhóm sản phẩm theo quy định pháp luật.
Cụ thể, xác định sản phẩm thuộc diện tự công bố tiêu chuẩn áp dụng theo Điều 5 hay đăng ký bản công bố sản phẩm theo Điều 7 của Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP. Đồng thời, ACC tư vấn loại hồ sơ cần chuẩn bị, quy trình thực hiện và thời gian dự kiến hoàn thành.
Bước 2: Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ công bố
Sau khi xác định loại thủ tục, ACC hỗ trợ khách hàng soạn thảo bản công bố sản phẩm, chuẩn bị phiếu kết quả kiểm nghiệm, giấy ủy quyền và các tài liệu liên quan theo quy định tại Nghị quyết.
Hồ sơ sẽ được kiểm tra kỹ lưỡng để đảm bảo đầy đủ, chính xác trước khi nộp cho cơ quan có thẩm quyền.
Bước 3: Nộp hồ sơ và theo dõi quá trình xử lý
ACC thay mặt khách hàng nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Trong quá trình xử lý hồ sơ, ACC theo dõi tiến độ, kịp thời bổ sung hoặc giải trình khi có yêu cầu từ cơ quan tiếp nhận.
Bước 4: Nhận kết quả và hỗ trợ sau công bố
Sau khi hồ sơ được chấp thuận hoặc Giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm được cấp, ACC bàn giao kết quả cho khách hàng.
Đồng thời, ACC hỗ trợ công khai thông tin sản phẩm, hướng dẫn lưu trữ hồ sơ và tư vấn xử lý khi có thay đổi liên quan đến sản phẩm theo quy định của Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.
Xem thêm: Dịch vụ trích lục bản đồ địa chính tại thị xã Hồng Ngự cũ
4. Thời gian hoàn thành dịch vụ tự công bố sản phẩm tại Hòa Bình
Thời gian hoàn thành tự công bố sản phẩm phụ thuộc vào loại thủ tục theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP và độ phức tạp hồ sơ.
- Thời gian chuẩn bị hồ sơ: Thường 5-10 ngày làm việc để thu thập, kiểm tra và soạn thảo bản công bố theo Mẫu số 01 hoặc Mẫu số 02 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.
- Thời gian nộp và chờ chấp thuận công bố tiêu chuẩn: Trong 15 ngày kể từ ngày nộp, nếu không bị phản đối thì chấp thuận theo Điều 6 khoản 2 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP
- Thời gian thẩm định đăng ký bản công bố: Trong 90 ngày cho đăng ký bản công bố theo Điều 10 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; hỗ trợ bổ sung hồ sơ để rút ngắn thời gian.
- Thời gian tổng thể: Từ 15 ngày (công bố tiêu chuẩn) đến 90 ngày (đăng ký bản công bố)
5. Các loại sản phẩm cần thực hiện tự công bố theo quy định
Theo quy định tại Điều 5 của Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP, tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường phải thực hiện công bố tiêu chuẩn áp dụng (tự công bố sản phẩm) đối với một số nhóm thực phẩm trước khi tiến hành sản xuất hoặc kinh doanh.
5.1. Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn và sản phẩm liên quan
Các sản phẩm cần thực hiện tự công bố bao gồm:
- Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
- Phụ gia thực phẩm.
- Chất hỗ trợ chế biến thực phẩm.
- Bao bì, dụng cụ tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm trong trường hợp chưa có quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc chưa có phương thức đánh giá sự phù hợp theo quy định.
Những sản phẩm này phải được tự công bố tiêu chuẩn áp dụng trước khi đưa ra lưu thông trên thị trường.
5.2. Vi chất dinh dưỡng
Các vi chất dinh dưỡng dùng trong thực phẩm cũng thuộc nhóm phải thực hiện tự công bố sản phẩm theo quy định pháp luật về an toàn thực phẩm.
5.3. Thực phẩm bổ sung chỉ chứa vitamin và khoáng chất
Đối với thực phẩm bổ sung chỉ chứa vitamin và khoáng chất, nếu không có công bố khuyến cáo về sức khỏe (health claims) thì doanh nghiệp thực hiện tự công bố sản phẩm thay vì đăng ký bản công bố sản phẩm.
5.4. Một số trường hợp được miễn tự công bố sản phẩm
Ngoài các trường hợp phải tự công bố, pháp luật cũng quy định một số trường hợp được miễn thực hiện thủ tục công bố tiêu chuẩn áp dụng, bao gồm:
- Sản phẩm hoặc nguyên liệu chỉ dùng để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu.
- Nguyên liệu, bán thành phẩm chỉ phục vụ cho quá trình sản xuất nội bộ và không tiêu thụ tại thị trường trong nước.
- Sản phẩm hoặc nguyên liệu chỉ dùng cho mục đích viện trợ.
- Sản phẩm hoặc nguyên liệu chỉ dùng để kiểm nghiệm phục vụ công bố sản phẩm.
- Sản phẩm hoặc nguyên liệu chỉ phục vụ nghiên cứu khoa học.
6. Lưu ý quan trọng khi tự công bố sản phẩm
Khi tự công bố sản phẩm, doanh nghiệp cần chú ý các vấn đề then chốt để tránh vi phạm.
- Kiểm tra loại sản phẩm chính xác: Xác định sản phẩm thuộc công bố tiêu chuẩn áp dụng (Điều 5) hay đăng ký bản công bố (Điều 7) Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP để chọn thủ tục đúng.
- Phiếu kiểm nghiệm hợp lệ: Kết quả kiểm nghiệm phải trong 12 tháng từ tổ chức ISO/IEC 17025 theo Điều 6 khoản 1 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; tránh sử dụng kết quả cũ dẫn đến hồ sơ không hợp lệ.
- Công khai thông tin sản phẩm: Sau công bố, phải công khai trên website cơ quan nhà nước và nền tảng thương mại điện tử theo Điều 6 khoản 5 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.
- Xử lý thay đổi sản phẩm: Thông báo thay đổi nhỏ bằng văn bản, công bố lại nếu thay đổi lớn như tên sản phẩm, nguồn gốc theo Điều 6 khoản 4 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.
7. Quy định chung về tự công bố sản phẩm
Quy định chung về tự công bố sản phẩm được nêu tại Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng cho công bố tiêu chuẩn áp dụng và đăng ký bản công bố sản phẩm thực phẩm theo Điều 1 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; bao gồm thực phẩm chế biến, phụ gia, thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
- Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân: Chịu trách nhiệm toàn bộ về tính chính xác thông tin công bố và an toàn sản phẩm theo Điều 2 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; phải lưu trữ hồ sơ để hậu kiểm.
- Hình thức nộp hồ sơ: Nộp trực tuyến qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc trực tiếp tại cơ quan có thẩm quyền theo Điều 6 và Điều 10 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.
- Công khai thông tin: Thông tin sản phẩm được công khai trên website cơ quan nhà nước và nền tảng thương mại điện tử theo Điều 6 khoản 5 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.
8. Các câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp mới thành lập có thể tự công bố sản phẩm không?
Có, doanh nghiệp mới thành lập có thể thực hiện tự công bố sản phẩm nếu đáp ứng điều kiện theo Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; không hạn chế về thời gian thành lập.
Sau khi tự công bố sản phẩm có được bán ngay không?
Có, sau khi nộp hồ sơ công bố tiêu chuẩn áp dụng và không bị phản đối trong 15 ngày theo Điều 6 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP, sản phẩm được phép lưu thông.
Sản phẩm nhập khẩu có cần tự công bố không?
Có, sản phẩm nhập khẩu phải công bố tiêu chuẩn áp dụng hoặc đăng ký bản công bố theo Điều 5 và Điều 7 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP nếu lưu thông tại thị trường Việt Nam.
Nếu sản phẩm có nhiều hương vị khác nhau thì có cần công bố riêng không?
Có, nếu hương vị khác nhau dẫn đến thay đổi thành phần hoặc chỉ tiêu chất lượng thì phải công bố riêng theo quy định Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP; nếu chỉ khác tên hương vị thì có thể công bố chung nếu không ảnh hưởng chỉ tiêu.
Có thể thay đổi tên sản phẩm sau khi đã tự công bố không?
Có, nhưng phải thông báo thay đổi bằng văn bản nếu thay đổi nhỏ hoặc công bố lại nếu thay đổi lớn theo Điều 6 khoản 4 Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP.
Liên hệ Công ty Luật ACC ngay hôm nay để được tư vấn miễn phí và sử dụng dịch vụ tự công bố sản phẩm tại Hòa Bình chuyên nghiệp, giúp doanh nghiệp bạn hoàn tất thủ tục nhanh chóng, đúng quy định và sẵn sàng đưa sản phẩm ra thị trường an toàn. Chúng tôi cam kết đồng hành cùng bạn trong mọi vấn đề pháp lý liên quan đến an toàn thực phẩm!
Để lại một bình luận