Việc nắm vững các quy định mới về chính sách dân số là vô cùng quan trọng đối với những cá nhân đang và sẽ tham gia vào công tác xã hội tại địa phương. Đặc biệt, với sự ra đời của Nghị định 168/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Dân số, các tiêu chuẩn và chế độ dành cho cộng tác viên dân số đã có những cập nhật đáng chú ý. Công ty Luật ACC, với kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, xin chia sẻ những thông tin chi tiết và chính xác nhất để quý độc giả hiểu rõ về điều kiện làm cộng tác viên dân số khu phố theo văn bản pháp lý mới này.
1. Ai được coi là cộng tác viên dân số khu phố theo Nghị định 168/2026/NĐ-CP?
Theo quy định tại Nghị định 168/2026/NĐ-CP, cộng tác viên dân số được xác định là những người trực tiếp thực hiện công tác dân số tại địa bàn dân cư, bao gồm: thôn, bản, khóm, ấp, buôn, bon, làng, phum, sóc, tổ dân phố và khu phố.
Đây là lực lượng nòng cốt giúp kết nối các chính sách về dân số và phát triển đến tận người dân. Để trở thành cộng tác viên dân số khu phố, cá nhân cần đáp ứng đủ các tiêu chuẩn về năng lực và thực hiện nhiệm vụ theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Y tế.
2. Điều kiện và tiêu chuẩn để trở thành cộng tác viên dân số
Để đảm bảo chất lượng cho đội ngũ này, người ứng tuyển cần đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Là người đang sinh sống, cư trú tại khu phố hoặc địa bàn được phân công.
- Có tinh thần tự nguyện tham gia công tác xã hội, nhiệt tình và có trách nhiệm với cộng đồng.
- Đáp ứng được các tiêu chuẩn về trình độ học vấn, chuyên môn và kỹ năng thực hiện nhiệm vụ theo quy định cụ thể của Bộ Y tế.
- Có sức khỏe và thời gian để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ được giao.
Việc tuyển chọn cộng tác viên sẽ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định về số lượng, dựa trên tình hình thực tế và điều kiện cụ thể của từng địa phương.
>>> Xem thêm tại đây: Thủ tục hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai được thực hiện thế nào?
3. Chế độ thù lao hằng tháng của cộng tác viên dân số khu phố
Một trong những điểm đáng chú ý nhất tại Nghị định 168/2026/NĐ-CP là quy định rõ ràng về mức thù lao hằng tháng dành cho cộng tác viên dân số. Mức thù lao này được tính dựa trên mức lương cơ sở, cụ thể như sau:
|
Đối tượng áp dụng |
Mức hưởng (So với lương cơ sở) |
|
Cộng tác viên tại khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên |
0,5 |
|
Cộng tác viên tại các địa bàn còn lại |
0,4 |
Ví dụ minh họa cách tính:
Giả sử mức lương cơ sở hiện tại là 2.530.000 đồng/tháng:
- Đối với cộng tác viên tại khu phố có từ 500 hộ gia đình trở lên: Mức thù lao = 2.530.000 x 0,5 = 1.265.000 đồng/tháng.
- Đối với cộng tác viên tại địa bàn còn lại: Mức thù lao = 2.530.000 x 0,4 = 1.012.000 đồng/tháng.
Lưu ý: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định mức thù lao cụ thể cho cộng tác viên, đảm bảo không thấp hơn mức thù lao quy định tại Nghị định này.
Đối với trường hợp nhân viên y tế thôn, bản hoặc các cộng tác viên khác kiêm nhiệm công tác dân số, mức thù lao kiêm nhiệm sẽ được thực hiện theo hợp đồng thỏa thuận giữa các bên, nhưng không vượt quá mức thù lao hằng tháng dành cho cộng tác viên chuyên trách nêu trên.
>>> Xem thêm tại đây: Thủ tục hưởng chế độ nghỉ thai sản khi sinh con thứ hai được thực hiện theo quy định nào?
4. Giải đáp pháp lý liên quan đến công tác dân số
Việc triển khai Nghị định 168/2026/NĐ-CP không chỉ giúp nâng cao hiệu quả quản lý mà còn đảm bảo quyền lợi thiết thực cho đội ngũ cộng tác viên dân số. Nếu quý độc giả còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến điều kiện, thủ tục hoặc các chính sách khác trong Luật Dân số, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật ACC để được đội ngũ chuyên gia tư vấn chuyên sâu, đảm bảo giải quyết công việc nhanh chóng và hiệu quả. Chúng tôi luôn sẵn sàng đồng hành cùng quý khách hàng trên mọi phương diện pháp lý.
Để lại một bình luận