Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Đối tượng có thể trở thành cộng tác viên trợ giúp pháp lý

Đội ngũ cộng tác viên trợ giúp pháp lý đóng vai trò là cánh tay nối dài đắc lực của hệ thống trợ giúp pháp lý nhà nước, giúp huy động nguồn lực kinh nghiệm chất lượng cao từ các chuyên gia pháp luật đã nghỉ hưu cũng như lực lượng viên chức đang công tác. Nhằm bảo đảm năng lực chuyên môn và đạo đức hành nghề của đội ngũ này, pháp luật quy định tiêu chuẩn, điều kiện tuyển chọn rất chặt chẽ đối với từng nhóm chủ thể. Bài viết này từ Công ty Luật ACC sẽ phân tích chuyên sâu các nhóm đối tượng có thể trở thành cộng tác viên trợ giúp pháp lý theo quy định mới nhất.

1. Căn cứ pháp lý quy định về nguồn nhân sự làm cộng tác viên trợ giúp pháp lý

Tiêu chuẩn và điều kiện để trở thành cộng tác viên trợ giúp pháp lý được sửa đổi, bổ sung tại Điều 24 Luật 05/2026/QH16 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật trợ giúp pháp lý.

Việc mở rộng và chuẩn hóa nguồn nhân sự tham gia làm cộng tác viên nhằm tận dụng tối đa tri thức pháp lý, kinh nghiệm thực tiễn từ những người từng hoặc đang làm công tác pháp luật. Điều này giúp nâng cao chất lượng tư vấn, bảo vệ tốt nhất quyền lợi chính đáng cho các đối tượng thụ hưởng chính sách ưu đãi của Nhà nước.

2. Chi tiết các nhóm đối tượng đủ điều kiện gia nhập đội ngũ cộng tác viên

Căn cứ khoản 1 Điều 24 của Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật trợ giúp pháp lý số 05/2026/QH16, những cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực hành vi dân sự, phẩm chất đạo đức, sức khỏe và nguyện vọng có thể trở thành cộng tác viên trợ giúp pháp lý thuộc hai nhóm đối tượng sau:

  • Nhóm người đã nghỉ hưu hoặc thôi việc (theo nguyện vọng/lý do khách quan) từng giữ các chức danh, ngạch bậc pháp luật:
  • Người từng là trợ giúp viên pháp lý, Thẩm phán, Thẩm tra viên ngành Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên ngành Kiểm sát, Điều tra viên, Chấp hành viên, Thẩm tra viên thi hành án dân sự.
  • Người từng giữ hạng, ngạch chuyên viên chính và tương đương trở lên làm công tác pháp luật.
  • Người từng giữ hạng, ngạch chuyên viên và tương đương có thời gian làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên tại các cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận.
  • Người từng là cộng tác viên trợ giúp pháp lý.
  • Nhóm viên chức đang công tác trong ngành pháp luật:
  • Viên chức giữ hạng III và tương đương làm công tác pháp luật từ 05 năm trở lên.
  • Viên chức giữ hạng I, hạng II và tương đương làm công tác pháp luật.
  • Yêu cầu bắt buộc đối với nhóm viên chức đang công tác là phải được sự đồng ý bằng văn bản của cơ quan nơi đang làm việc.

>>> Xem thêm bài viết: Luật sư tư vấn xác định đối tượng được trợ giúp pháp lý tại đây.

3. Phạm vi hoạt động chuyên môn của cộng tác viên trợ giúp pháp lý

Sau khi được cấp thẻ, cộng tác viên trợ giúp pháp lý sẽ tham gia thực hiện các vụ việc theo hợp đồng ký kết với Giám đốc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.

Khác với trợ giúp viên pháp lý hay luật sư được tham gia tố tụng, phạm vi chuyên môn của cộng tác viên trợ giúp pháp lý tập trung vào hai lĩnh vực chính tại địa phương là tư vấn pháp luật và đại diện ngoài tố tụng. Việc thực hiện đại diện ngoài tố tụng giúp người dân giải quyết hiệu quả các vướng mắc hành chính, dân sự ngay từ cơ sở.

>>> Xem thêm bài viết: Dịch vụ tư vấn đại diện ngoài tố tụng trong trợ giúp pháp lý tại đây.

4. Các trường hợp không được cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý

Dù thuộc các nhóm đối tượng nêu trên, cá nhân vẫn không được xét cấp thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý nếu vướng vào một trong các trường hợp loại trừ sau:

  • Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
  • Đã bị kết án về tội phạm nghiêm trọng do cố ý, tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do cố ý (kể cả trường hợp đã được xóa án tích).
  • Đã bị kết án mà chưa được xóa án tích về tội phạm rất nghiêm trọng do vô ý, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng do vô ý hoặc tội phạm ít nghiêm trọng do cố ý.
  • Đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc cơ sở giáo dục bắt buộc; hoặc đang trong thời hạn bị xử lý kỷ luật.

5. Thẩm quyền quản lý và cơ chế thu hồi thẻ cộng tác viên

Nhằm duy trì chất lượng và tính kỷ cương của đội ngũ cộng tác viên, quy trình quản lý được quy định rõ ràng:

  • Giám đốc Sở Tư pháp có thẩm quyền xem xét, cấp, cấp lại (khi bị mất, hư hỏng) và thu hồi thẻ cộng tác viên trợ giúp pháp lý.
  • Thẻ cộng tác viên sẽ bị thu hồi nếu không còn đủ điều kiện; không thực hiện vụ việc trợ giúp pháp lý trong 02 năm liên tục; không ký hợp đồng trợ giúp pháp lý trong 30 ngày kể từ khi nhận đề nghị mà không có lý do chính đáng; hoặc viên chức bị buộc thôi việc.
  • Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, thu hồi thẻ cộng tác viên để áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Nếu quý khách hàng có thắc mắc hoặc cần tư vấn chuyên sâu về các quy định pháp luật liên quan đến trợ giúp pháp lý, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật ACC – tổ chức tư vấn pháp lý uy tín, chuyên nghiệp và giàu kinh nghiệm – để được đội ngũ luật sư tư vấn tận tình.

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *