Chính sách điều chỉnh tăng lương cơ sở luôn mang lại niềm vui lớn nhưng cũng kèm theo nhiều thắc mắc về mặt pháp lý cho người lao động. Nhiều người tự hỏi liệu vị trí công việc của mình có thuộc diện được thay đổi thu nhập hay không. Với tư cách là một đơn vị uy tín trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, Công ty Luật ACC sẽ giúp bạn làm rõ toàn bộ danh sách các đối tượng được áp dụng mức lương cơ sở năm 2026, cùng điều kiện hưởng và cách tính toán thu nhập chi tiết theo quy định mới nhất.
1. Tổng quan về sự thay đổi mức lương cơ sở năm 2026
Năm 2026 ghi nhận sự thay đổi lớn trong cách tính toán thu nhập của khu vực công. Theo quy định tại Nghị định số 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ, mức lương cơ sở chính thức được điều chỉnh từ ngày 01/07/2026 với con số cụ thể như sau:
- Mức lương cơ sở áp dụng: 2.530.000 đồng/tháng (thay thế cho mức cũ 2.340.000 đồng/tháng).
- Mục đích áp dụng: Làm căn cứ để tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp, mức hoạt động phí và các chế độ an sinh xã hội khác theo quy định của pháp luật.
2. Chi tiết các đối tượng áp dụng mức lương cơ sở năm 2026
Căn cứ theo Điều 2 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP, cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập dưới đây sẽ được áp dụng mức lương cơ sở mới:
Nhóm 1: Cán bộ, công chức hành chính
- Cán bộ, công chức làm việc từ cơ quan Trung ương, cấp tỉnh đến cấp huyện.
- Cán bộ, công chức làm việc tại UBND và HĐND cấp xã (xã, phường, thị trấn).
Nhóm 2: Viên chức sự nghiệp
- Người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các ngành như giáo dục (giáo viên, giảng viên), y tế (bác sĩ, điều dưỡng), văn hóa, thể thao, nghiên cứu khoa học và các đơn vị sự nghiệp khác.
Nhóm 3: Lực lượng vũ trang và Cơ yếu
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, công nhân và viên chức quốc phòng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
- Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an thuộc Công an nhân dân.
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
Nhóm 4: Người lao động hợp đồng và đối tượng đặc thù
- Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập được xếp lương theo quy định hành chính.
- Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
- Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế tại các hội quần chúng được Nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.
>>> Xem thêm tại đây: Luật sư tư vấn nội dung cần phải có trong quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị
3. Điều kiện hưởng và hướng dẫn công thức tính lương chi tiết
Điều kiện áp dụng mức thu nhập mới
Để được hưởng mức lương dựa trên số tiền 2.530.000 đồng/tháng, đối tượng lao động phải đáp ứng đủ 2 điều kiện:
- Thuộc một trong các nhóm đối tượng được quy định cụ thể tại Điều 2 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP nêu trên.
- Đang trong thời gian làm việc, công tác hợp pháp hoặc đang hưởng các chế độ bảo hiểm, phụ cấp theo quy định tính từ ngày 01/07/2026.
Công thức tính toán thu nhập thực tế
Tiền lương tháng của người lao động được xác định bằng công thức cơ bản sau:
Mức lương tháng = Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng) × Hệ số lương hiện hưởng
Ngoài ra, nếu có phụ cấp tính theo hệ số hoặc phần trăm, công thức tương ứng sẽ là:
- Mức phụ cấp (tính theo hệ số) = 2.530.000 đồng × Hệ số phụ cấp
- Mức phụ cấp (tính theo %) = (Mức lương tháng + Phụ cấp chức vụ + Phụ cấp thâm niên vượt khung) × Tỷ lệ % phụ cấp
Ví dụ minh họa thực tế bằng số liệu cụ thể:
Để bạn dễ hình dung, chúng ta hãy thực hiện các bước tính toán thu nhập cho ông Nguyễn Văn X – là công chức địa chính xã (thuộc đối tượng công chức cấp xã), đang hưởng hệ số lương công chức loại A1 là 2,34. Ông X được hưởng thêm phụ cấp khu vực với hệ số là 0,2.
Các bước tính lương và phụ cấp cho ông X kể từ ngày 01/07/2026 cụ thể như sau:
- Bước 1: Tính lương cơ bản
Lương cơ bản của ông X = 2.530.000 đồng × 2,34 = 5.920.200 đồng. - Bước 2: Tính mức phụ cấp khu vực
Phụ cấp khu vực của ông X = 2.530.000 đồng × 0,2 = 506.000 đồng. - Bước 3: Tổng thu nhập thực hưởng
Tổng số tiền ông X nhận được (chưa trừ bảo hiểm) = 5.920.200 đồng + 506.000 đồng = 6.426.200 đồng/tháng.
(Trong khi đó, nếu tính theo mức lương cơ sở cũ 2.340.000 đồng trước ngày 01/07/2026, tổng thu nhập của ông X chỉ là: [2.340.000 × 2,34] + [2.340.000 × 0,2] = 5.943.600 đồng. Như vậy thu nhập của ông X đã tăng thêm 482.600 đồng/tháng).
>>> Xem thêm tại đây: Luật sư tư vấn căn cứ xét tiền thưởng định kỳ đối với cán bộ, công chức, viên chức
4. Tóm tắt danh mục các khoản chi trả áp dụng theo lương cơ sở mới
Bên cạnh tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức, mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng còn là thước đo để điều chỉnh hàng loạt các khoản chi trả khác trong xã hội:
|
Loại khoản chi trả |
Căn cứ tính theo mức lương cơ sở |
Số tiền thực tế từ 01/07/2026 |
|
Trợ cấp thai sản một lần |
Bằng 02 lần mức lương cơ sở |
5.060.000 đồng/con |
|
Trợ cấp mai táng |
Bằng 10 lần mức lương cơ sở |
25.300.000 đồng |
|
Trần đóng BHXH bắt buộc |
Tối đa bằng 20 lần mức lương cơ sở |
50.600.000 đồng |
|
Trợ cấp dưỡng sức sau sinh |
Bằng 30% mức lương cơ sở/ngày |
759.000 đồng/ngày |
Mặc dù quy định đã rõ ràng, nhưng việc áp dụng chuyển đổi lương, tính phụ cấp kiêm nhiệm hay giải quyết các chế độ thai sản, ốm đau đi kèm phụ cấp đặc thù tại từng cơ quan đôi khi vẫn gặp những vướng mắc phức tạp. Nếu bạn, cơ quan hoặc doanh nghiệp của bạn đang cần giải đáp chuyên sâu hoặc xử lý các vấn đề pháp lý phát sinh về lao động – tiền lương, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật ACC để nhận được sự đồng hành chuẩn xác và tận tâm từ các chuyên gia pháp lý.
Để lại một bình luận