Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Đối tượng nào trong Quân đội nhân dân được áp dụng mức lương cơ sở mới?

Chính sách tiền lương đối với lực lượng vũ trang luôn được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm nhằm bảo đảm đời sống cho các chiến sĩ, sĩ quan cống hiến cho sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc. Năm 2026, lộ trình điều chỉnh lương cơ sở tiếp tục mang lại những thay đổi tích cực về thu nhập cho toàn quân. Là một đơn vị uy tín trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, Công ty Luật ACC xin cung cấp thông tin chi tiết và chính xác nhất về các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam được áp dụng mức lương cơ sở mới theo quy định pháp luật hiện hành.

1. Căn cứ pháp lý và mức lương cơ sở mới áp dụng cho Quân đội năm 2026

Theo quy định tại Nghị định số 161/2026/NĐ-CP của Chính phủ về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, kể từ ngày 01/07/2026, mức lương cơ sở chính thức được điều chỉnh tăng.

  • Mức lương cơ sở mới: 2.530.000 đồng/tháng (thay thế cho mức 2.340.000 đồng/tháng trước đó).
  • Vai trò: Mức lương cơ sở này là căn cứ để tính toán mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp phục vụ quốc phòng và các chế độ chính sách đặc thù khác của lực lượng vũ trang.

2. Chi tiết các đối tượng trong Quân đội nhân dân được áp dụng mức lương cơ sở mới

Căn cứ theo Điều 2 Nghị định số 161/2026/NĐ-CP, các đối tượng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam được áp dụng mức lương cơ sở 2.530.000 đồng/tháng bao gồm:

  • Sĩ quan Quân đội nhân dân: Các cấp bậc quân hàm từ Thiếu úy đến Đại tướng.
  • Quân nhân chuyên nghiệp: Lực lượng kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ được xếp lương theo nhóm, ngành nghề trong tổ chức quân đội.
  • Hạ sĩ quan, binh sĩ nghĩa vụ: Lực lượng đang thực hiện nghĩa vụ quân sự tại các đơn vị (bao gồm các cấp bậc Thượng sĩ, Trung sĩ, Hạ sĩ, Binh nhất, Binh nhì).
  • Công nhân quốc phòng: Người được tuyển dụng vào làm việc tại các nhà máy, xí nghiệp, cơ quan sản xuất kinh doanh, dịch vụ thuộc Bộ Quốc phòng.
  • Viên chức quốc phòng: Người được tuyển dụng, bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp viên chức công tác tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ Quốc phòng (như bệnh viện quân y, trường quân đội, viện nghiên cứu).
  • Người làm việc trong tổ chức cơ yếu: Thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng.

>>> Xem thêm tại đây: Luật sư tư vấn nội dung cần phải có trong quy chế tiền thưởng của cơ quan, đơn vị

3. Điều kiện hưởng và hướng dẫn công thức tính lương Quân đội từ ngày 01/07/2026

Các đối tượng nêu trên sẽ được áp dụng mức tính lương và phụ cấp mới khi đáp ứng đủ điều kiện:

  • Thuộc biên chế hoặc diện quản lý chính thức của Bộ Quốc phòng tính đến thời điểm từ ngày 01/07/2026.
  • Đang trong thời gian làm việc, phục vụ tại ngũ hoặc hưởng lương, phụ cấp từ ngân sách nhà nước cấp cho quốc phòng, không trong thời gian bị đình chỉ công tác hoặc chấp hành hình phạt kỷ luật tước danh hiệu quân nhân.

Công thức tính toán cụ thể

Tiền lương và phụ cấp quân đội được tính theo phương thức sau:

Mức lương thực hưởng = Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng) × Hệ số lương theo cấp bậc/chức vụ

Mức phụ cấp (tính theo hệ số) = Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng) × Hệ số phụ cấp hiện hưởng

Ví dụ minh họa bằng số liệu cụ thể:

Để người đọc dễ hình dung thu nhập thực tế, hãy cùng tính toán mức lương cho Thượng úy Nguyễn Văn A (Sĩ quan Quân đội nhân dân). Theo quy định hành chính về bảng lương sĩ quan, quân hàm Thượng úy có hệ số lương là 5,00. Anh A được hưởng thêm phụ cấp thâm niên nghề quân đội là 15% và phụ cấp đặc thù quân sự là 30%.

Các bước tính thu nhập từ tháng 07/2026 của Thượng úy A như sau:

  • Bước 1: Tính lương theo cấp bậc quân hàm Lương cấp bậc = 2.530.000 đồng × 5,00 = 12.650.000 đồng.
  • Bước 2: Tính phụ cấp thâm niên nghề (15%) Phụ cấp thâm niên = 12.650.000 đồng × 15% = 1.897.500 đồng.
  • Bước 3: Tính phụ cấp đặc thù quân sự (30%) Phụ cấp đặc thù = 12.650.000 đồng × 30% = 3.795.000 đồng.
  • Bước 4: Tổng thu nhập thực hưởng Tổng số tiền Thượng úy A nhận được (chưa trừ các khoản trích bảo hiểm) = 12.650.000 + 1.897.500 + 3.795.000 = 18.342.500 đồng/tháng.

(Để so sánh, nếu áp dụng mức lương cơ sở cũ 2.340.000 đồng trước ngày 01/07/2026, tổng thu nhập của anh A chỉ là 16.965.000 đồng. Việc điều chỉnh theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP đã giúp thu nhập của Thượng úy A tăng thêm 1.377.500 đồng/tháng).

>>> Xem thêm tại đây: Luật sư tư vấn căn cứ xét tiền thưởng định kỳ đối với cán bộ, công chức, viên chức

4. Tổng hợp mức phụ cấp quân hàm của hạ sĩ quan, binh sĩ theo lương cơ sở mới

Đối với đối tượng hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ không hưởng lương mà hưởng phụ cấp hàng tháng theo hệ số quân hàm, mức thu nhập cũng được nâng lên rõ rệt từ ngày 01/07/2026:

Cấp bậc quân hàm

Hệ số phụ cấp

Mức phụ cấp thực nhận từ 01/07/2026

Thượng sĩ

0,70

1.771.000 đồng/tháng

Trung sĩ

0,60

1.518.000 đồng/tháng

Hạ sĩ

0,50

1.265.000 đồng/tháng

Binh nhất

0,45

1.138.500 đồng/tháng

Binh nhì

0,40

1.012.000 đồng/tháng

Chế độ tiền lương, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thu hút hay các khoản trợ cấp khi xuất ngũ trong quân đội có tính chất đặc thù và đan xen nhiều văn bản hướng dẫn hành chính phức tạp. Nếu bạn hoặc thân nhân quân nhân có bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến quyền lợi tiền lương, chế độ bảo hiểm hay chính sách hậu phương quân đội, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật ACC để được các chuyên gia pháp lý của chúng tôi hỗ trợ tư vấn chuyên sâu và chính xác.

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *