Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Quy định về đơn phương ly hôn
Theo quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, một bên vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn nếu bên kia có hành vi bạo lực gia đình, ngoại tình nghiêm trọng hoặc vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng, dẫn đến hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
Trong trường hợp đơn phương ly hôn, Tòa án sẽ xem xét các chứng cứ như biên bản hòa giải tại UBND cấp xã, giấy tờ chứng minh hành vi vi phạm (ví dụ: ảnh, video, lời khai nhân chứng) để quyết định chấp nhận hoặc bác bỏ yêu cầu. Việc hòa giải tại UBND cấp xã không phải là điều kiện bắt buộc trước khi nộp đơn ly hôn đơn phương.
Quy định về giành quyền nuôi con gái dưới 2 tuổi
Theo Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, khi ly hôn, Tòa án quyết định quyền nuôi con dựa trên nguyên tắc ưu tiên lợi ích tốt nhất của trẻ em, xem xét điều kiện kinh tế, đạo đức, sức khỏe và khả năng chăm sóc của cha mẹ. Đặc biệt, đối với con dưới 36 tháng tuổi (bao gồm dưới 2 tuổi), pháp luật ưu tiên giao quyền nuôi dưỡng trực tiếp cho mẹ, trừ trường hợp mẹ không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con (ví dụ: mẹ nghiện ma túy, mắc bệnh tâm thần không kiểm soát được, hoặc không có khả năng kinh tế cơ bản để chăm sóc con).
Nếu cha muốn giành quyền nuôi con gái dưới 2 tuổi, cần cung cấp chứng cứ thuyết phục chứng minh mẹ không đủ điều kiện (như giấy xác nhận y tế, biên bản vi phạm pháp luật). Tòa án sẽ xem xét tổng thể các điều kiện về vật chất và tinh thần để đảm bảo lợi ích tốt nhất cho trẻ, không có quy định bắt buộc về mức thu nhập tối thiểu. Tòa án có thể yêu cầu giám định tâm lý hoặc thăm khám thực tế để đánh giá lợi ích của trẻ.
Thủ tục yêu cầu đơn phương ly hôn và tranh chấp quyền nuôi con
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Người yêu cầu cần thu thập đầy đủ giấy tờ để nộp tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn cư trú. Hồ sơ bao gồm: Đơn khởi kiện ly hôn theo mẫu ban hành kèm theo Nghị quyết 01/2017/NQ-HĐTP; giấy chứng nhận đăng ký kết hôn; giấy khai sinh của con; chứng cứ về mâu thuẫn hôn nhân và điều kiện nuôi con (như giấy xác nhận thu nhập, hợp đồng thuê nhà); biên bản hòa giải không thành tại UBND xã/phường. Nếu có tranh chấp quyền nuôi con, cần bổ sung chứng cứ chứng minh lợi ích tốt nhất cho trẻ, tránh hồ sơ thiếu dẫn đến bị trả lại.
Bước 2: Nộp đơn và thụ lý vụ án
Nộp hồ sơ trực tiếp hoặc qua bưu điện tại Tòa án có thẩm quyền. Tòa án sẽ kiểm tra hồ sơ trong 5 ngày làm việc và ra thông báo thụ lý nếu hợp lệ, đồng thời yêu cầu tạm ứng án phí (khoảng 300.000 đồng cho ly hôn đơn phương, theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14). Án phí sơ thẩm đối với vụ án ly hôn không có tranh chấp tài sản là 300.000 đồng. Tòa án sẽ gửi thông báo cho bị đơn trong 5 ngày để hòa giải lần đầu.
Bước 3: Tham gia hòa giải và xét xử
Tòa án tổ chức hòa giải trong vòng 1-2 tháng kể từ ngày thụ lý, ưu tiên thỏa thuận về quyền nuôi con. Nếu không hòa giải thành, vụ án được đưa ra xét xử sơ thẩm trong 4 tháng (có thể gia hạn nếu phức tạp). Tại phiên tòa, các bên trình bày chứng cứ về quyền nuôi con; Tòa án có thể trưng cầu ý kiến cơ quan bảo vệ trẻ em hoặc cử chuyên gia đánh giá. Quyết định của Tòa án có thể kháng cáo trong 15 ngày.
Bước 4: Thi hành án
Sau khi có bản án có hiệu lực, nếu một bên không tự nguyện giao con, bên thắng kiện có thể yêu cầu thi hành án dân sự tại cơ quan thi hành án dân sự cấp quận/huyện. Người được thi hành án có quyền yêu cầu thi hành án trong thời hạn 05 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Phí thi hành án khoảng 5% giá trị tài sản liên quan, nhưng không áp dụng cho quyền nuôi con.
Việc tuân thủ đúng quy định pháp luật giúp bảo vệ tối đa quyền lợi của con cái, tránh các tranh chấp kéo dài và đảm bảo môi trường phát triển lành mạnh cho trẻ. Đồng thời, nó giảm thiểu rủi ro pháp lý cho cha mẹ. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.
Để lại một bình luận