Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Mức thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công
Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung) và Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14, mức giảm trừ gia cảnh hiện nay là 11 triệu đồng/tháng đối với bản thân người nộp thuế và 4,4 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc.
Với mức lương 8 triệu đồng/tháng, thu nhập hàng năm khoảng 96 triệu đồng, sau khi trừ giảm trừ gia cảnh cơ bản (132 triệu đồng/năm cho bản thân không có người phụ thuộc), thu nhập chịu thuế sẽ bằng 0. Do đó, cá nhân không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) nếu không có thu nhập khác.
Nếu người lao động chỉ có thu nhập duy nhất tại công ty, đã đăng ký mã số thuế cá nhân và tổng thu nhập sau giảm trừ chưa đến mức chịu thuế thì về nguyên tắc sẽ không phát sinh số thuế phải nộp sau quyết toán. Tuy nhiên, trong một số trường hợp công ty vẫn có thể tạm khấu trừ thuế tại nguồn theo quy định.
Trách nhiệm khấu trừ và tạm nộp thuế của tổ chức chi trả
Tổ chức chi trả thu nhập (như công ty) có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN tại nguồn theo mức lũy tiến từng phần quy định tại Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC, nhưng chỉ áp dụng khi thu nhập sau giảm trừ vượt ngưỡng chịu thuế. Nếu công ty khấu trừ tạm nộp dù thu nhập dưới 132 triệu đồng/năm, điều này có thể vi phạm quy định tại Luật Quản lý thuế 2019, vì tổ chức phải tính toán chính xác dựa trên thu nhập thực tế và giảm trừ.
Việc công ty viện dẫn "luật 2007" (Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007) để khẳng định không hoàn thuế là không chính xác, vì luật này không cấm hoàn thuế mà chỉ quy định nghĩa vụ khấu trừ tạm thời. Nếu đã khấu trừ sai, cá nhân có quyền yêu cầu công ty điều chỉnh và hoàn trả phần thuế tạm nộp thừa.
Quyền quyết toán thuế và hoàn thuế cho cá nhân
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công dưới mức chịu thuế (132 triệu đồng/năm) vẫn có quyền quyết toán thuế TNCN để được hoàn lại số thuế đã khấu trừ tạm nộp, theo Điều 42 Luật Quản lý thuế 2019 và Điều 17 Thông tư 80/2021/TT-BTC. Việc công ty cho rằng "dưới hay trên 132 triệu cũng không hoàn thuế, tiền đóng là đóng luôn" là sai, vì quyết toán thuế cho phép hoàn thuế nếu nộp thừa (không giới hạn mức thu nhập).
Thời hạn quyết toán là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (thường trước 30/4 năm sau). Nếu công ty không hoàn trực tiếp, cá nhân có thể tự quyết toán trực tiếp với cơ quan thuế để nhận hoàn thuế, kèm theo các khoản phạt chậm nộp nếu áp dụng (0,03%/ngày trên số tiền chậm nộp, theo Điều 59 Luật Quản lý thuế 2019).
Quy trình quyết toán thuế TNCN và yêu cầu hoàn thuế
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ quyết toán
Cá nhân thu thập các tài liệu liên quan, bao gồm:
- Tờ khai quyết toán thuế mẫu 02/QTT-TNCN theo Thông tư 80/2021/TT-BTC.
- Bảng kê khấu trừ thuế từ công ty (mẫu 02/CK-TNCN).
- Giấy tờ chứng minh giảm trừ gia cảnh (nếu có người phụ thuộc).
- Các chứng từ thu nhập khác nếu áp dụng. Hồ sơ cần nộp qua hệ thống điện tử iHTKK hoặc trực tiếp tại Chi cục Thuế quản lý.
Bước 2: Nộp tờ khai quyết toán
Nộp hồ sơ tại cơ quan thuế nơi cá nhân cư trú hoặc nơi công ty đăng ký (nếu ủy quyền), trước hạn 90 ngày sau năm tài chính. Nếu nộp muộn, áp dụng phạt hành chính từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra và xác nhận số thuế nộp thừa trong vòng 30 ngày.
Bước 3: Nhận hoàn thuế
Sau khi cơ quan thuế xác nhận, hoàn thuế được chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của cá nhân (cung cấp thông tin tài khoản trong tờ khai). Nếu có tranh chấp với công ty, cá nhân có quyền khiếu nại theo Điều 118 Luật Quản lý thuế 2019, với thời hiệu khiếu nại 90 ngày kể từ ngày nhận quyết định hành chính.
Giới thiệu Dịch vụ tư vấn luật – Công ty Luật ACC
Công ty Luật ACC cung cấp dịch vụ tư vấn luật cho cá nhân và doanh nghiệp, tập trung vào việc giải đáp quy định pháp lý, hướng dẫn áp dụng đúng quy định hiện hành và hỗ trợ xử lý các vấn đề phát sinh trong thực tế.
Phạm vi dịch vụ:
– Tư vấn pháp luật: Cung cấp ý kiến pháp lý liên quan đến các lĩnh vực như doanh nghiệp, hợp đồng, lao động, dân sự, đất đai, hôn nhân và gia đình. Nội dung tư vấn bám sát quy định pháp luật và tình huống cụ thể của khách hàng.
– Rà soát và soạn thảo hồ sơ: Kiểm tra tính pháp lý của hợp đồng, văn bản; hỗ trợ soạn thảo các tài liệu cần thiết nhằm đảm bảo phù hợp quy định và hạn chế rủi ro.
– Hỗ trợ làm việc với cơ quan nhà nước: Hướng dẫn thủ tục, chuẩn bị hồ sơ và đại diện theo ủy quyền trong một số trường hợp cần thiết.
– Tư vấn giải quyết tranh chấp: Phân tích phương án xử lý, hỗ trợ thương lượng hoặc tham gia tố tụng để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng.
– Tư vấn thường xuyên: Cung cấp dịch vụ tư vấn định kỳ cho doanh nghiệp trong quá trình hoạt động, giúp cập nhật và tuân thủ các quy định pháp luật liên quan.
Nguyên tắc thực hiện tại Luật ACC:
– Thông tin tư vấn dựa trên quy định pháp luật hiện hành.
– Bảo mật thông tin khách hàng.
– Nội dung tư vấn rõ ràng, có căn cứ pháp lý.
– Phù hợp với nhu cầu và tình huống thực tế.
Việc tuân thủ đúng quy định về quyết toán thuế giúp cá nhân tránh rủi ro phạt hành chính và đảm bảo quyền lợi được hoàn thuế đầy đủ, đồng thời tránh tranh chấp với tổ chức chi trả. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.

Để lại một bình luận