Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Giá thuê chuyên cơ từ ngân sách được tính thế nào?

Chuyến bay chuyên cơ là các chuyến bay được sử dụng để phục vụ các lãnh đạo cấp cao của Đảng và Nhà nước, các đoàn khách quốc tế sang thăm Việt Nam hoặc các nhiệm vụ đặc biệt theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Chi phí cho các chuyến bay này được chi trả từ nguồn ngân sách nhà nước, do đó việc xác định giá thuê chuyên cơ đòi hỏi tính chính xác, công khai và tuân thủ chặt chẽ các định mức kinh tế – kỹ thuật do pháp luật quy định.

Công ty Luật ACC – đơn vị tư vấn pháp lý uy tín với đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm trong lĩnh vực pháp luật giá, tài chính công và dịch vụ hàng không – xin chia sẻ bài viết phân tích chuyên sâu về quy trình và phương pháp xác định giá thuê chuyên cơ theo quy định pháp luật mới nhất tại Thông tư số 23/2026/TT-BXD do Bộ Xây dựng ban hành.

1. Cơ sở pháp lý về quản lý giá thuê chuyên cơ

Quy định về giá dịch vụ chuyến bay chuyên cơ được điều chỉnh trực tiếp bởi các văn bản pháp luật về hàng không dân dụng và quản lý giá tài chính công, trọng tâm là:

  • Thông tư số 23/2026/TT-BXD của Bộ Xây dựng quy định về cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ thuộc lĩnh vực hàng không dân dụng.
  • Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các văn bản hướng dẫn chuyên ngành về công tác phục vụ chuyến bay chuyên cơ.

Theo đó, giá thuê chuyên cơ do ngân sách nhà nước chi trả thuộc diện giá do Nhà nước định giá hoặc phê duyệt khung giá, bảo đảm nguyên tắc tính đúng, tính đủ các chi phí hợp lý, hợp lệ của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ nhưng không nhằm mục đích thương mại đơn thuần.

2. Nguyên tắc cấu thành và các chi phí tính giá thuê chuyên cơ

Theo quy định tại Điều 22 Thông tư 23/2026/TT-BXD, giá thuê chuyên cơ thanh toán từ ngân sách nhà nước được xác định dựa trên tổng chi phí thực tế phát sinh trong quá trình chuẩn bị, thực hiện và hoàn tất chuyến bay.

2.1. Nhóm chi phí khai thác tàu bay (Flight Operations)

  • Chi phí nhiên liệu bay (Jet A-1): Tính theo lượng nhiên liệu tiêu hao thực tế cho hành trình (bao gồm cả lượng nhiên liệu dự phòng theo tiêu chuẩn an toàn bay chuyên cơ).
  • Chi phí khấu hao tàu bay hoặc thuê tàu bay: Phân bổ theo số giờ bay thực tế thực hiện nhiệm vụ chuyên cơ.
  • Chi phí phi hành đoàn và tổ phục vụ: Lương, phụ cấp nhiệm vụ đặc biệt cho cơ trưởng, tiếp viên, kỹ sư mặt đất tham gia chuyến bay chuyên cơ.
  • Chi phí bảo dưỡng, kiểm tra kỹ thuật đặc biệt: Các đợt kiểm tra an ninh và kỹ thuật bắt buộc trước khi phục vụ chuyên cơ.

2.2. Nhóm chi phí dịch vụ cảng hàng không và cất hạ cánh

  • Giá dịch vụ cất cánh, hạ cánh tàu bay: Theo định mức quy định cho chuyến bay chuyên cơ tại cảng hàng không đi và đến.
  • Giá dịch vụ điều hành bay (bay qua vùng trời/bay đến – đi): Chi phí quản lý bay do Tổng công ty Quản lý bay Việt Nam thực hiện.
  • Giá dịch vụ an ninh hàng không đặc biệt: Chi phí soi chiếu, kiểm soát an ninh nghiêm ngặt dành riêng cho khu vực chuyên cơ.
  • Giá dịch vụ sân đậu tàu bay và phục vụ mặt đất: Chi phí đỗ tàu bay, xe thang, xe đưa đón, VIP lounge tại nhà ga.

2.3. Chi phí cấu hình lại khoang tàu bay và phục vụ VIP (nếu có)

  • Chi phí tháo lắp, thay đổi cấu hình ghế nội thất nhà ga/khoang máy bay để đáp ứng tiêu chuẩn chuyên cơ.
  • Chi phí suất ăn, nước uống cao cấp và trang thiết bị y tế dự phòng trên tàu bay.

>>> Xem thêm tại đây: Quy định về lập phương án giá dịch vụ hàng không

3. Quy trình lập, báo cáo và phê duyệt giá thuê chuyên cơ

Thủ tục định giá và thanh toán giá thuê chuyên cơ từ ngân sách nhà nước được thực hiện chặt chẽ qua các bước:

  • Lập dự toán: Doanh nghiệp hàng không được giao nhiệm vụ bay chuyên cơ lập phương án giá dựa trên định mức kinh tế – kỹ thuật và quy trình khai thác.
  • Thẩm định phương án giá: Bộ Xây dựng phối hợp với Bộ Tài chính thẩm định các yếu tố cấu thành giá chi tiết theo quy định tại Thông tư 23/2026/TT-BXD.
  • Phê duyệt và nghiệm thu: Sau khi chuyến bay hoàn tất, các bên tiến hành đối soát số giờ bay thực tế, lượng nhiên liệu tiêu thụ và chứng từ hóa đơn phát sinh để quyết toán số tiền thanh toán từ ngân sách.

>>> Xem thêm tại đây: Quy định về kê khai giá dịch vụ hàng không

4. Bảng tổng hợp cấu trúc chi phí thuê chuyên cơ ngân sách

Nhóm chi phí

Các khoản mục chi tiết

Căn cứ tính toán / Chứng từ

Chi phí bay trực tiếp

Nhiên liệu, lương phi giàn bay, khấu hao giờ bay

Số giờ bay thực tế x Định mức chi phí/giờ

Dịch vụ hàng không

Cất hạ cánh, điều hành bay, đỗ tàu bay, an ninh VIP

Biểu giá niêm yết tại Thông tư 23/2026/TT-BXD

Dịch vụ mặt đất & VIP

Suất ăn VIP, xe đón tiễn, phục vụ phòng chờ

Hóa đơn thực tế theo tiêu chuẩn phục vụ

Chi phí kỹ thuật đặc thù

Soi chiếu an toàn, bảo dưỡng kỹ thuật tiền chuyến bay

Định mức chi phí kiểm tra kỹ thuật chuyên cơ

Nếu quý khách hàng, các đơn vị cơ quan nhà nước hay doanh nghiệp hàng không có thắc mắc liên quan đến cơ chế quản lý giá dịch vụ hàng không, hợp đồng kinh tế công ích hoặc các chính sách pháp lý chuyên ngành, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật ACC. Đội ngũ luật sư và chuyên gia tư vấn của chúng tôi luôn sẵn sàng hỗ trợ giải đáp chính xác, tận tâm và chuyên sâu nhất.

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *