Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Dịch vụ xin giấy phép an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh

Trong lĩnh vực sản xuất, chế biến và kinh doanh thực phẩm thì giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là điều kiện pháp lý không thể thiếu để khẳng định uy tín và sự tuân thủ pháp luật của cơ sở. Việc nắm rõ thủ tục cấp giấy phép an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh giúp doanh nghiệp chủ động hơn khi vận hành. Cùng Công ty Luật ACC tìm hiểu chi tiết các bước thực hiện theo đúng quy định mới nhất hiện hành.

Dịch vụ xin giấy phép an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh
Dịch vụ xin giấy phép an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh

1. Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là gì?

Giấy chứng nhận VSATTP là văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền (như Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Sở Y tế) cấp cho các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm đủ điều kiện về an toàn thực phẩm. Đây là minh chứng pháp lý khẳng định cơ sở đáp ứng các điều kiện nghiêm ngặt về vệ sinh cơ sở vật chất, quy trình chế biến, bảo quản, nhân sự, cũng như điều kiện môi trường theo đúng quy định pháp luật hiện hành.

2. Điều kiện cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Theo Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 2010, các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm muốn được cấp giấy chứng nhận phải bảo đảm các điều kiện sau:

  • Cơ sở vật chất, thiết bị phù hợp: Có địa điểm cố định, tách biệt với nguồn ô nhiễm, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm vệ sinh, phù hợp với quy mô và loại hình thực phẩm sản xuất hoặc kinh doanh.
  • Nguồn nước đạt chuẩn: Phải có đủ nước sạch hoặc nước đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia để phục vụ quá trình chế biến, vệ sinh dụng cụ, trang thiết bị và đảm bảo an toàn thực phẩm.
  • Yêu cầu về nhân sự:  Theo Điều 21 Nghị định 15/2018/NĐ-CP (quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn thực phẩm 2010), người trực tiếp sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm phải được tập huấn kiến thức về an toàn thực phẩm do chủ cơ sở tổ chức.
  • Sức khỏe người lao động: Chủ cơ sở và người lao động tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm phải được khám sức khỏe định kỳ ít nhất 1 lần/năm tại cơ sở y tế đủ điều kiện theo quy định của Bộ Y tế.
  • Hệ thống kiểm soát nội bộ: Cơ sở phải xây dựng và duy trì quy trình kiểm soát nguyên liệu đầu vào, quy trình sản xuất, bảo quản, vận chuyển và có khả năng truy xuất nguồn gốc sản phẩm, đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng từ đầu vào đến tay người tiêu dùng.

Ngoài ra, tùy theo từng lĩnh vực thực phẩm cụ thể, cơ quan thẩm quyền sẽ áp dụng các quy chuẩn kỹ thuật khác nhau liên quan đến điều kiện an toàn vệ sinh, ví dụ: cơ sở chế biến thủy sản theo TCVN 4378 : 2001, cơ sở chế biến sữa theo TCVN 12449:2018, v.v…

3. Hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Căn cứ theo Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010 và được hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 15/2018/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm cần chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

  • Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, theo mẫu quy định do cơ quan thẩm quyền ban hành (thường là mẫu tại phụ lục ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn).
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy phép có giá trị tương đương, trong đó ngành nghề đăng ký phải phù hợp với lĩnh vực thực phẩm đang hoạt động như chế biến, sản xuất, kinh doanh thực phẩm, dịch vụ ăn uống, v.v.
  • Bản thuyết minh điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm an toàn thực phẩm, trong đó mô tả đầy đủ về quy mô cơ sở sản xuất kinh doanh, hệ thống quy trình sản xuất, chế biến thực phẩm, liệt kê trang thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quy trình chế biến, sản xuất.
  • Giấy xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm và của chủ cơ sở. Tài liệu này do chủ cơ sở tổ chức tập huấn và cấp nếu nhân sự được đánh giá đạt thông qua bài kiểm tra kiến thức.
  • Giấy khám sức khỏe của người trực tiếp tham gia sản xuất, kinh doanh thực phẩm. Khám theo quy định mới nhất theo Thông tư 32/2023-BYT.

Tùy vào từng lĩnh vực cụ thể, một số cơ quan chuyên ngành như Bộ Y tế, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công Thương có thể yêu cầu bổ sung các tài liệu khác như bản mô tả hệ thống tự kiểm tra nội bộ, hồ sơ truy xuất nguồn gốc nguyên liệu, hoặc các tiêu chuẩn nội bộ của doanh nghiệp.

4. Quy trình và thủ tục cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm

Căn cứ theo Điều 35 và Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010, cùng với các văn bản hướng dẫn như Nghị định 15/2018/NĐ-CP, quy trình cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đầy đủ theo quy định

Tổ chức, cá nhân cần soạn thảo đầy đủ các tài liệu theo đúng danh mục đã được quy định pháp luật (như đã nêu ở phần hồ sơ trước), bảo đảm tính chính xác, thống nhất về nội dung.

Bước 2: Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền

Tùy thuộc vào lĩnh vực sản xuất, kinh doanh thực phẩm, hồ sơ đăng ký, cấp phép an toàn thực phẩm được nộp tại các cơ quan quản lý chuyên ngành khác nhau, cụ thể như sau:

  • Bộ Y tế (hoặc Sở Y tế địa phương được ủy quyền) chịu trách nhiệm quản lý các sản phẩm như thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến. Đây là các nhóm sản phẩm liên quan trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng và yêu cầu kiểm soát nghiêm ngặt về an toàn thực phẩm.
  • Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn phụ trách tiếp nhận hồ sơ của các cơ sở sản xuất, kinh doanh nông sản, thủy sản, các sản phẩm từ động vật và thực vật chưa qua chế biến. Việc quản lý này nhằm đảm bảo chất lượng, an toàn và nguồn gốc xuất xứ của các sản phẩm tươi sống và nguyên liệu thô.
  • Bộ Công Thương (hoặc Sở Công Thương địa phương) quản lý các cơ sở sản xuất thực phẩm công nghiệp, bao bì thực phẩm, cũng như các điểm bán như siêu thị, cửa hàng tiện lợi. Đây là lĩnh vực liên quan đến sản xuất hàng loạt và phân phối, đòi hỏi kiểm soát về điều kiện sản xuất, bảo quản và phân phối thực phẩm.

Bước 3: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Sau khi tiếp nhận, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ hợp lệ, trong vòng 15 ngày làm việc, cơ quan sẽ tổ chức đoàn thẩm định đến kiểm tra thực tế tại cơ sở sản xuất, kinh doanh.

Bước 4: Cấp Giấy chứng nhận hoặc yêu cầu khắc phục

  • Nếu cơ sở đáp ứng đầy đủ các điều kiện, cơ quan sẽ cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, có giá trị trong vòng 3 năm kể từ ngày cấp (theo Điều 37 Luật An toàn thực phẩm 2010).
  • Nếu cơ sở chưa đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền sẽ có văn bản nêu rõ lý do và hướng dẫn cơ sở khắc phục. Sau khi hoàn thiện, cơ sở có thể đăng ký thẩm định lại.

5. Yêu cầu tự công bố sản phẩm và cấp giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm đối với hoạt động bán thực phẩm

Trong lĩnh vực kinh doanh thực phẩm, ngoài việc đảm bảo điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm tại cơ sở, tổ chức, cá nhân còn phải thực hiện nghĩa vụ tự công bố sản phẩm hoặc đăng ký bản công bố sản phẩm trước khi đưa thực phẩm ra thị trường. Căn cứ theo Điều 4 và Điều 6 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, quy định về quản lý an toàn thực phẩm như sau:

  • Tự công bố sản phẩm: Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm thông thường, bao gồm thực phẩm đã qua chế biến, đóng gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm. Người công bố phải nộp hồ sơ theo mẫu quy định và đăng tải công khai trên phương tiện thông tin đại chúng hoặc trên trang thông tin điện tử của mình.
  • Đăng ký bản công bố sản phẩm: Áp dụng đối với nhóm sản phẩm có nguy cơ cao hoặc cần kiểm soát chặt chẽ hơn, bao gồm: thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng dùng cho trẻ đến 36 tháng tuổi. Trong trường hợp này, tổ chức/cá nhân phải nộp hồ sơ đến Cục An toàn thực phẩm – Bộ Y tế hoặc cơ quan được phân cấp thẩm quyền.

Bên cạnh nghĩa vụ công bố, nếu cơ sở có hoạt động sơ chế, chế biến thực phẩm như: cắt gọt, nấu nướng, đóng gói lại thực phẩm tươi sống, v.v… thì phải thực hiện thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 34 Luật An toàn thực phẩm 2010.

6. Câu hỏi thường gặp

Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm có thời hạn bao lâu?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 37 Luật An toàn thực phẩm 2010, Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm có thời hạn hiệu lực là 3 năm kể từ ngày cấp. Trong thời gian hiệu lực, nếu cơ sở không còn đáp ứng điều kiện hoặc có vi phạm về an toàn thực phẩm thì cơ quan có thẩm quyền có thể thu hồi Giấy chứng nhận theo quy định pháp luật.

Trước khi hết thời hạn 6 tháng, cơ sở có thể nộp hồ sơ đề nghị cấp lại để tiếp tục duy trì hoạt động hợp pháp.

Có thể bị từ chối cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường hợp nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010, cơ quan có thẩm quyền có quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận VSATTP nếu kết quả thẩm định thực tế cho thấy cơ sở không đáp ứng các điều kiện về an toàn thực phẩm theo quy định tại Điều 34 của Luật này.

Ngoài ra, nếu hồ sơ không hợp lệ, giả mạo giấy tờ, hoặc có thông tin sai lệch về điều kiện cơ sở vật chất, con người, cơ quan nhà nước sẽ từ chối tiếp nhận hoặc cấp Giấy chứng nhận. Việc từ chối này phải được thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Nếu giấy chứng nhận hết hạn, hộ kinh doanh phải làm gì?

Theo Khoản 4 Điều 36 Luật An toàn thực phẩm 2010, trước 6 tháng khi giấy hết hạn, hộ kinh doanh phải nộp hồ sơ xin cấp lại theo quy trình tương tự lần đầu. Nếu tiếp tục kinh doanh khi giấy hết hạn, cơ sở có thể bị phạt từ 3.000.000 đến 15.000.000 đồng, theo Khoản 4 Điều 24 Nghị định 115/2018/NĐ-CP. Việc gia hạn kịp thời giúp tránh gián đoạn hoạt động kinh doanh.

Với các quy định pháp lý ngày càng chặt chẽ, việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện đúng quy trình là điều kiện tiên quyết để tránh rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động. Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc thực hiện dịch vụ xin giáy phép an toàn thực phẩm cho hộ kinh doanh thì hãy nhanh chóng liên hệ Công ty Luật ACC để được hỗ trợ nhanh chóng, chính xác và hiệu quả nhất.

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *