Mẫu giấy ủy quyền hộ kinh doanh là một công cụ pháp lý quan trọng, giúp chủ hộ kinh doanh ủy thác các công việc liên quan đến hoạt động kinh doanh cho người khác một cách hợp pháp và minh bạch. Trong bối cảnh pháp luật Việt Nam hiện hành, việc sử dụng giấy ủy quyền không chỉ đảm bảo tính pháp lý mà còn hỗ trợ quản lý hiệu quả, tiết kiệm thời gian cho các hộ kinh doanh. Cùng Công ty luật ACC, chúng ta sẽ khám phá chi tiết về mẫu giấy này và cách áp dụng đúng quy định.

1. Thông tin chi tiết về mẫu giấy ủy quyền hộ kinh doanh
Mẫu giấy ủy quyền hộ kinh doanh là công cụ pháp lý giúp chủ hộ kinh doanh ủy quyền cho cá nhân hoặc tổ chức khác thực hiện các công việc cụ thể thay mình. Văn bản này đặc biệt quan trọng trong các tình huống chủ hộ không thể trực tiếp tham gia vào hoạt động kinh doanh hoặc các thủ tục hành chính. Dưới đây là những thông tin chi tiết về nội dung và cách sử dụng mẫu giấy ủy quyền theo Bộ luật Dân sự 2015.
Giấy ủy quyền cần bao gồm đầy đủ thông tin của bên ủy quyền và bên được ủy quyền, như họ tên, căn cước công dân, địa chỉ, để đảm bảo tính minh bạch. Theo Điều 562 Bộ luật Dân sự 2015, giấy ủy quyền không bắt buộc phải có hình thức cố định, nhưng để đảm bảo giá trị pháp lý, văn bản cần được lập thành văn bản và có chữ ký của cả hai bên. Trong một số trường hợp, như ủy quyền liên quan đến tài sản hoặc giao dịch lớn, văn bản cần được công chứng theo Luật Công chứng 2024.
Phạm vi ủy quyền phải được nêu rõ, ví dụ như ủy quyền nộp thuế, ký hợp đồng, hoặc quản lý hoạt động kinh doanh. Thời hạn ủy quyền có thể do các bên thỏa thuận, nhưng nếu không ghi rõ, theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015, thời hạn mặc định là một năm kể từ ngày xác lập. Chủ hộ cần lưu ý rằng việc ủy quyền không làm mất đi trách nhiệm pháp lý của mình đối với các hành vi do bên được ủy quyền thực hiện.
Một mẫu giấy ủy quyền chuẩn cần có các nội dung như ngày tháng lập văn bản, thông tin chi tiết của các bên, nội dung ủy quyền cụ thể, và chữ ký xác nhận. Các quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, bao gồm cả hộ kinh doanh, cũng nhấn mạnh rằng giấy ủy quyền cần tuân thủ các yêu cầu về hình thức để được cơ quan nhà nước chấp nhận.
>>>> Đọc thêm: Hộ kinh doanh có được ủy quyền đăng ký kinh doanh không?
2. Mẫu giấy ủy quyền hộ kinh doanh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—–ooo0ooo—–
GIẤY ỦY QUYỀN
Bên ủy quyền (Bên A):
Ông (Bà):……………………………………………………………………………………………
CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số:………………………………………………………………..
Cấp ngày: ……/…./……tại…………………………………………………………………………
Thường trú tại:………………………………………………………………………………………
Là người góp vốn thành lập:………………………………………………………………………..
Bên nhận ủy quyền (Bên B):
Ông (Bà): ……………………………………………………………………………………………
Ngày sinh: ………………………………………………………………………………………….
CMND/Thẻ căn cước/Hộ chiếu số: ………………………………………………………………..
Cấp ngày: ……/…./……tại…………………………………………………………………………
Thường trú tại: ………………………………………………………………………………………
ĐIỀU 1: NỘI DUNG VÀ PHẠM VI ỦY QUYỀN
Bên A ủy quyền cho bên B thực hiện đăng ký hộ kinh doanh bao gồm nhưng không giới hạn các công việc sau đây:
– Chuẩn bị hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh.
– Nộp hồ sơ và nhận kết quả đăng ký thành lập hộ kinh doanh tại cơ quan có thẩm quyền.
Liên hệ Phòng Tài chính – Kế hoạch (…………………………..) để nộp hồ sơ và ký nhận kết quả đăng ký thành lập Hộ kinh doanh.
– Bên B có thể ủy quyền lại, thuê hoặc nhờ đơn vị khác, đơn vị Bưu điện thực hiện việc nộp và nhận kết quả.
ĐIỀU 2: THỜI HẠN ỦY QUYỀN
Kể từ ngày … tháng … năm ………. đến ngày …. tháng …… năm ………. .
ĐIỀU 3: NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN
Bên A và bên B chịu trách nhiệm trước pháp luật về những lời cam đoan sau đây:
- Bên A chịu trách nhiệm cho Bên B thực hiện trong phạm vi ủy quyền
- Bên thực hiện công việc theo ủy quyền phải báo cho Bên A về việc thực hiện công việc nêu trên
- Việc giao kết Giấy này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc
- Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Giấy ủy quyền này.
ĐIỀU 4: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
- Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Giấy ủy quyền này.
- Hai bên đã tự đọc Giấy ủy quyền, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Giấy và ký vào Giấy ủy quyền này.
- Giấy này có hiệu lực từ ngày hai bên ký.
| ………., ngày…tháng…năm… | |
| Bên ủy quyền
(ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên) |
Bên nhận ủy quyền
(ký, ghi rõ họ tên) |
(Lưu ý: Nếu văn bản ủy quyền từ 2 trang trở lên thì phải đóng dấu giáp lai)
>>> Tải ngay: Mẫu giấy ủy quyền hộ kinh doanh tại đây!
3. Quy định pháp luật về giấy ủy quyền hộ kinh doanh
Việc lập giấy ủy quyền hộ kinh doanh phải tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành để đảm bảo tính hợp lệ. Các văn bản pháp luật liên quan cung cấp khung pháp lý rõ ràng, giúp chủ hộ kinh doanh tránh rủi ro pháp lý. Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định liên quan.
Theo Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015, ủy quyền là hành vi pháp lý đơn phương, trong đó bên ủy quyền trao quyền cho bên được ủy quyền thực hiện công việc trong phạm vi được xác định. Đối với hộ kinh doanh, giấy ủy quyền thường được sử dụng để thực hiện các thủ tục hành chính như nộp thuế, đăng ký kinh doanh, hoặc giao dịch với đối tác, theo quy định tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
Luật Công chứng 2024 quy định rằng trong một số trường hợp, giấy ủy quyền cần được công chứng để có giá trị pháp lý, đặc biệt khi liên quan đến tài sản có giá trị lớn hoặc quyền sử dụng đất. Nghị định 148/2024/NĐ-CP về công chứng và chứng thực cũng nhấn mạnh rằng các văn bản ủy quyền cần được chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền nếu pháp luật yêu cầu.
Nghị định 70/2025/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định rằng hộ kinh doanh có thể ủy nhiệm cho bên thứ ba lập hóa đơn điện tử, nhưng phải đảm bảo tuân thủ các quy định về thuế. Điều này đặc biệt quan trọng khi chủ hộ ủy quyền cho người khác thực hiện các nghĩa vụ thuế thay mình, theo Thông tư 18/2025/TT-BTC.
Hộ kinh doanh cần lưu ý rằng giấy ủy quyền không được sử dụng để chuyển giao toàn bộ quyền sở hữu hoặc trách nhiệm pháp lý của chủ hộ. Theo Điều 565 Bộ luật Dân sự 2015, bên được ủy quyền phải thực hiện đúng phạm vi ủy quyền và chịu trách nhiệm báo cáo kết quả cho bên ủy quyền.
>>>> Xem thêm tại đây: Thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh cá thể
4. Quy trình soạn thảo mẫu giấy ủy quyền hộ kinh doanh
Việc soạn thảo giấy ủy quyền hộ kinh doanh cần được thực hiện cẩn thận để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tránh tranh chấp. Dưới đây là các bước chi tiết để lập một mẫu giấy ủy quyền hợp lệ, phù hợp với pháp luật Việt Nam hiện hành.
- Bước 1: Xác định thông tin các bên. Chủ hộ kinh doanh cần ghi rõ thông tin cá nhân như họ tên, số căn cước công dân, địa chỉ, và thông tin hộ kinh doanh. Bên được ủy quyền cũng cần cung cấp thông tin tương tự để đảm bảo tính minh bạch.
- Bước 2: Xác định phạm vi ủy quyền. Nội dung ủy quyền cần được nêu rõ, ví dụ như ủy quyền nộp thuế, ký hợp đồng, hoặc quản lý hoạt động kinh doanh. Điều này giúp tránh lạm quyền hoặc hiểu lầm giữa các bên.
- Bước 3: Ghi rõ thời hạn ủy quyền. Theo Điều 563 Bộ luật Dân sự 2015, thời hạn ủy quyền cần được thỏa thuận rõ ràng, hoặc mặc định là một năm nếu không có thỏa thuận. Chủ hộ cần cân nhắc thời hạn phù hợp với nhu cầu.
- Bước 4: Ký và chứng thực (nếu cần). Cả hai bên cần ký vào văn bản. Nếu ủy quyền liên quan đến tài sản hoặc giao dịch lớn, văn bản cần được công chứng theo Luật Công chứng 2024 hoặc chứng thực theo Nghị định 148/2024/NĐ-CP.
- Bước 5: Lưu trữ và sử dụng. Sau khi hoàn tất, giấy ủy quyền cần được lưu trữ cẩn thận và sử dụng đúng mục đích. Chủ hộ nên giữ một bản sao để theo dõi và kiểm tra các hoạt động của bên được ủy quyền.
5. Mẫu văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
GIẤY ỦY QUYỀN
(V/v: Ủy quyền làm chủ hộ kinh doanh)
Kính gửi: ……………………..
- BÊN ỦY QUYỀN: Chúng tôi gồm:
- Họ và tên: ……………………..
- Sinh ngày: ……………………..
- CCCD/CMND số: …………………….. cấp ngày: ………… tại: …………..
- Quan hệ với chủ hộ: ……………………..
- Họ và tên: ……………………..
- Sinh ngày: ……………………..
- CCCD/CMND số: …………………….. cấp ngày: ………… tại: …………..
- Quan hệ với chủ hộ: ……………………..
(Thêm thông tin các thành viên khác nếu có)
- BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN:
- Họ và tên: ……………………..
- Sinh ngày: ……………………..
- CCCD/CMND số: …………………….. cấp ngày: ………… tại: …………..
- Địa chỉ thường trú: ……………………..
- Quan hệ với các thành viên ủy quyền: ……………………..
III. NỘI DUNG ỦY QUYỀN:
- Bên ủy quyền đồng ý ủy quyền cho Bên được ủy quyền làm chủ hộ kinh doanh của hộ gia đình chúng tôi.
- Phạm vi ủy quyền:
- Đại diện hộ gia đình trong việc đăng ký kinh doanh
- Quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của hộ
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động kinh doanh của hộ
- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật
- Thời hạn ủy quyền: ……………………..
- CAM KẾT:
- Việc ủy quyền này được thực hiện với sự đồng thuận của tất cả thành viên trong hộ gia đình.
- Bên được ủy quyền cam kết thực hiện đúng các nội dung được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động kinh doanh của hộ.
- Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký.
…,ngày… tháng… năm….
BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN BÊN ỦY QUYỀN
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
XÁC NHẬN CỦA CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG
(Ký tên, đóng dấu)
>>> Tải ngay: Mẫu văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình thành lập hộ kinh doanh tại đây!
6. Lưu ý khi sử dụng giấy ủy quyền hộ kinh doanh
Để đảm bảo giấy ủy quyền hộ kinh doanh có giá trị pháp lý và không gây rủi ro, chủ hộ cần lưu ý một số vấn đề quan trọng. Những lưu ý này giúp bảo vệ quyền lợi của các bên và đảm bảo tuân thủ pháp luật Việt Nam hiện hành.
Khi soạn thảo, cần sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, tránh các thuật ngữ mơ hồ có thể dẫn đến tranh chấp. Theo Điều 138 Bộ luật Dân sự 2015, nội dung ủy quyền phải cụ thể, không được vượt quá phạm vi quyền hạn của chủ hộ kinh doanh. Ví dụ, ủy quyền quản lý tài sản cần nêu rõ loại tài sản và giới hạn hành vi.
Trong trường hợp ủy quyền liên quan đến thuế, như nộp thuế hoặc lập hóa đơn, cần tuân thủ Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 18/2025/TT-BTC. Việc không tuân thủ có thể dẫn đến hậu quả pháp lý hoặc bị từ chối bởi cơ quan thuế.
Nếu giấy ủy quyền liên quan đến quyền sử dụng đất hoặc tài sản lớn, cần công chứng theo Luật Công chứng 2024. Điều này đảm bảo văn bản có giá trị pháp lý trước tòa án hoặc cơ quan nhà nước, theo Nghị định 148/2024/NĐ-CP.
Chủ hộ nên thường xuyên giám sát hoạt động của bên được ủy quyền để đảm bảo tuân thủ đúng nội dung ủy quyền. Theo Điều 565 Bộ luật Dân sự 2015, bên được ủy quyền có nghĩa vụ báo cáo và chịu trách nhiệm về các hành vi vi phạm.
Cuối cùng, cần kiểm tra kỹ các quy định pháp luật liên quan đến nội dung ủy quyền, đặc biệt với các giao dịch đặc thù như đất đai hoặc thuế, theo Nghị định 101/2024/NĐ-CP và các thông tư hướng dẫn.
Mẫu giấy ủy quyền hộ kinh doanh là công cụ quan trọng giúp chủ hộ kinh doanh thực hiện các công việc một cách hợp pháp và hiệu quả. Việc soạn thảo và sử dụng giấy ủy quyền cần tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành. Bằng cách làm đúng quy trình và lưu ý các vấn đề pháp lý, chủ hộ có thể đảm bảo tính minh bạch và tránh rủi ro. Nếu bạn cần hỗ trợ soạn thảo hoặc tư vấn chi tiết, hãy liên hệ Công ty luật ACC để được hướng dẫn chuyên sâu.

Để lại một bình luận