Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Chào các luật sư, em cần nhờ các luật sư tư vấn giúp em trường hợp như này. Em đang không biết xử lý như thế nào ạ. Em và người quen có cùng góp vốn kinh doanh, có biên lai chuyển khoản tiền góp vốn và người đó có xác nhận tin nhắn nhận tiền. Sau khi góp vốn làm ăn kinh doanh, họ đứng ra nhận hết các công việc mua sắm trang thiết bị, hàng hóa để kinh doanh. Sau khi set up kinh doanh xong, họ có gửi cho em 1 bản kê khai các khoản chi tiêu (không cung cấp hóa đơn, chứng từ, thông tin chuyển khoản gì cả). Em nhận thấy có sự bất thường trong các khoản mục họ đã kê ra, do giá đều cao bất thường và không rõ ràng. Em có yêu cầu họ cung cấp hóa đơn, chứng từ và thông tin chuyển khoản mua hàng thì họ từ chối cung cấp. Đây đều là tiền gia đình em vay mượn mà có được, số tiền rất lớn lên đến 1.7 tỷ đồng. Em và gia đình hiện tại đang rất lo lắng và bối rối không biết phải làm như thế nào. Rất mong được các luật sư tư vấn ạ.

Góp vốn kinh doanh 1.7 tỷ không cung cấp chứng từ kiện thế nào

Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.

Căn cứ pháp lý

Việc góp vốn kinh doanh được điều chỉnh bởi Bộ luật Dân sự năm 2015, cụ thể tại Điều 463 quy định về hợp đồng góp vốn, trong đó các bên có nghĩa vụ thực hiện đúng cam kết góp vốn và cung cấp chứng từ liên quan để xác nhận quyền lợi.

Khi xảy ra tranh chấp do không cung cấp chứng từ chứng minh việc góp vốn (như biên bản góp vốn, giấy tờ chuyển khoản hoặc tài sản), bên bị thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Chương XVI (Nghĩa vụ dân sự phát sinh từ hợp đồng) của Bộ luật Dân sự năm 2015.

Tranh chấp này thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực hoặc tỉnh/thành phố, tùy theo giá trị tranh chấp (1.7 tỷ đồng thuộc thẩm quyền cấp tỉnh nếu vượt ngưỡng quy định tại Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015).

Điều kiện khởi kiện

Để khởi kiện thành công, bên góp vốn cần chứng minh được sự tồn tại của hợp đồng góp vốn, dù không có chứng từ đầy đủ, thông qua các chứng cứ gián tiếp như lời khai nhân chứng, giao dịch ngân hàng liên quan hoặc tài liệu nội bộ công ty.

Theo Điều 92 Bộ luật Dân sự năm 2015, hợp đồng góp vốn có thể được xác lập bằng lời nói, nhưng với số tiền 1.7 tỷ, Tòa án sẽ ưu tiên chứng cứ văn bản; nếu thiếu, cần bổ sung chứng cứ khác để chứng minh nghĩa vụ không thực hiện.

Tranh chấp phải đang tồn tại, quyền lợi bị xâm phạm và bên kia không tự nguyện giải quyết, đồng thời thời hiệu khởi kiện là 3 năm kể từ ngày quyền lợi bị xâm phạm theo Điều 429 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • Đơn khởi kiện tranh chấp hợp đồng góp vốn, nêu rõ yêu cầu (ví dụ: buộc cung cấp chứng từ, hoàn trả vốn hoặc xác nhận quyền sở hữu phần vốn).
  • Chứng cứ liên quan, bao gồm bất kỳ tài liệu nào chứng minh việc góp vốn như sao kê ngân hàng, biên bản họp nội bộ, lời khai nhân chứng hoặc hợp đồng liên quan (dù không đầy đủ chứng từ gốc).
  • Giấy tờ cá nhân của nguyên đơn: CMND/CCCD, hộ chiếu hoặc giấy tờ pháp nhân nếu là doanh nghiệp.
  • Bằng chứng về nỗ lực hòa giải trước (nếu có), như biên bản thương lượng thất bại.
  • Chứng từ nộp tạm ứng án phí (khoảng 0,5% giá trị tranh chấp, tức khoảng 8.500.000 đồng cho 1.7 tỷ đồng, theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).

Quy trình khởi kiện

Bước 1: Chuẩn bị và nộp đơn khởi kiện

Bên góp vốn soạn thảo đơn khởi kiện theo mẫu tại Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 (Điều 162), nêu rõ sự việc góp vốn 1.7 tỷ đồng, hành vi không cung cấp chứng từ và yêu cầu cụ thể như buộc bên kia hoàn trả vốn kèm lãi suất theo Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. Nộp đơn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền (nơi bị đơn cư trú hoặc trụ sở kinh doanh), kèm hồ sơ theo Điều 163. Tòa án sẽ kiểm tra đơn trong 5 ngày làm việc và yêu cầu bổ sung nếu thiếu.

Bước 2: Nộp tạm ứng án phí và thụ lý vụ án

Sau khi đơn được chấp nhận, nguyên đơn nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm (tính trên giá trị tranh chấp 1.7 tỷ đồng, khoảng 8.500.000 đồng theo mức quy định). Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án trong 5 ngày, gửi cho các bên và niêm yết công khai nếu cần. Quá trình này mất khoảng 7-10 ngày, và nếu không nộp án phí, đơn sẽ bị trả lại.

Bước 3: Hòa giải và chuẩn bị xét xử

Tòa án tổ chức hòa giải theo Điều 206 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, trong vòng 2 tháng kể từ thụ lý, nhằm khuyến khích các bên tự thỏa thuận (ví dụ: cung cấp chứng từ hoặc bồi thường). Nếu hòa giải thành, lập biên bản và vụ án kết thúc; nếu thất bại, Tòa án mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp chứng cứ và chuẩn bị xét xử trong 1-2 tháng tiếp theo.

Bước 4: Xét xử sơ thẩm và thi hành án

Phiên xét xử sơ thẩm diễn ra trong 4 tháng kể từ ngày thụ lý (có thể gia hạn), nơi các bên trình bày chứng cứ về việc góp vốn và thiếu chứng từ. Tòa án phán quyết dựa trên Bộ luật Dân sự năm 2015, có thể buộc bên kia cung cấp chứng từ hoặc bồi thường thiệt hại. Nếu không kháng cáo, bản án có hiệu lực sau 15 ngày; bên thắng kiện yêu cầu thi hành án theo Luật Thi hành án dân sự năm 2008 (sửa đổi 2014) để thu hồi 1.7 tỷ đồng cộng lãi (lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố, khoảng 9%/năm).

Việc tuân thủ quy trình khởi kiện giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp, tránh mất thời hiệu và giảm thiểu rủi ro tranh chấp kéo dài. Đồng thời, nó đảm bảo tính minh bạch trong giao dịch kinh doanh, góp phần ổn định quan hệ dân sự. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *