Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Quy định pháp lý liên quan đến hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu bị trả lại
Theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 209/2013/NĐ-CP về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, việc hoàn thuế GTGT chỉ áp dụng khi hàng hóa thực tế được xuất khẩu và không bị trả lại. Nếu hàng hóa sau đó bị trả lại (nhập khẩu trở lại Việt Nam), doanh nghiệp không còn đủ điều kiện hoàn thuế, dẫn đến phải điều chỉnh và nộp lại số thuế đã được hoàn. Cụ thể, khoản 3 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định rằng trường hợp hàng hóa xuất khẩu đã hoàn thuế nhưng sau đó được nhập khẩu trở lại do trả hàng, doanh nghiệp phải lập hồ sơ điều chỉnh thuế theo quy định tại Điều 19 của Thông tư này.
Ngoài ra, Công văn 3372/CTHN-TTHT năm 2023 của Cục Thuế TP. Hà Nội hướng dẫn rằng doanh nghiệp cần kê khai bổ sung số thuế GTGT đã hoàn trong kỳ phát sinh sự kiện trả hàng, đồng thời nộp đủ số tiền thuế vào ngân sách nhà nước. Đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu trả lại chủ hàng nước ngoài, cần áp dụng Công văn 1453/TCHQ-TXNK năm 2018 của Tổng cục Hải quan, quy định xử lý hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa nhập khẩu đã nộp thuế nhưng sau đó xuất khẩu trả lại. Trong trường hợp này, doanh nghiệp được hoàn lại số thuế GTGT đã nộp khi nhập khẩu ban đầu, nhưng nếu đã được hoàn thuế xuất khẩu trước đó thì phải khấu trừ hoặc nộp lại phần chênh lệch theo Thông tư 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 của Bộ Tài chính (áp dụng cho tờ khai xuất khẩu từ 01/07/2016 đến trước 01/02/2018).
Lưu ý, Nghị định 181/2021/NĐ-CP ngày 30/11/2021 (sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2020/NĐ-CP) quy định một số trường hợp xuất khẩu không còn được hoàn thuế GTGT như trước, chẳng hạn hàng hóa trả lại không đủ điều kiện xuất khẩu thực tế, dẫn đến loại trừ quyền hoàn thuế.
Quy trình xử lý số thuế GTGT đã hoàn khi hàng hóa bị trả lại
Doanh nghiệp cần thực hiện các bước sau để xử lý số thuế đã hoàn một cách hợp pháp, tránh bị truy thu hoặc phạt hành chính theo Luật Quản lý thuế 2019.
Bước 1: Xác định và kê khai sự kiện trả hàng
Ngay khi nhận thông báo trả hàng từ đối tác nước ngoài hoặc cơ quan hải quan xác nhận việc nhập khẩu trở lại, doanh nghiệp phải kiểm tra hồ sơ xuất khẩu ban đầu (tờ khai hải quan, hợp đồng xuất khẩu) để xác định số thuế GTGT đã hoàn. Theo Điều 19 Thông tư 219/2013/TT-BTC, doanh nghiệp lập tờ khai thuế bổ sung (mẫu 01/GTGT) để kê khai lại số thuế GTGT đã hoàn trong kỳ phát sinh sự kiện trả hàng, coi như hàng hóa không còn là xuất khẩu. Thời hạn kê khai là 10 ngày kể từ ngày phát sinh sự kiện, nếu chậm trễ có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Bước 2: Nộp lại số thuế GTGT đã hoàn
Sau khi kê khai bổ sung, doanh nghiệp tính toán và nộp đủ số thuế GTGT đã được hoàn vào ngân sách nhà nước qua tài khoản kho bạc hoặc hệ thống điện tử của Tổng cục Thuế. Số tiền nộp bằng đúng số thuế đã nhận hoàn trước đó, không được khấu trừ trừ khi có chứng từ chứng minh hàng hóa được sử dụng nội địa hợp pháp. Công văn 3372/CTHN-TTHT năm 2023 hướng dẫn rằng việc nộp lại phải kèm theo biên bản kiểm kê hàng hóa trả lại để tránh tranh chấp.
Bước 3: Chuẩn bị và nộp hồ sơ điều chỉnh
Doanh nghiệp nộp hồ sơ điều chỉnh tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp hoặc cơ quan hải quan nơi đăng ký tờ khai xuất khẩu. Hồ sơ bao gồm:
- Tờ khai thuế GTGT bổ sung (mẫu 01/GTGT).
- Quyết định hoàn thuế GTGT ban đầu (bản sao).
- Tờ khai hải quan nhập khẩu hàng trả lại và biên bản kiểm tra hàng hóa của hải quan.
- Hợp đồng trả hàng và chứng từ vận chuyển chứng minh hàng hóa đã nhập khẩu trở lại Việt Nam.
- Biên bản họp nội bộ hoặc giải trình lý do trả hàng (nếu cần).
Theo Công văn 1453/TCHQ-TXNK, nếu hàng hóa là nhập khẩu ban đầu rồi xuất trả, hồ sơ phải bổ sung thêm chứng từ nộp thuế nhập khẩu để được hoàn phần thuế GTGT đã nộp, nhưng phải trừ đi phần đã hoàn xuất khẩu trước đó.
Bước 4: Theo dõi và xử lý khiếu nại nếu có
Sau khi nộp hồ sơ, doanh nghiệp theo dõi quyết định xử lý của cơ quan thuế trong thời hạn 30 ngày theo Điều 61 Luật Quản lý thuế 2019. Nếu không đồng ý với quyết định truy thu, có thể khiếu nại tại Cục Thuế tỉnh/thành phố trong 30 ngày. Việc tuân thủ giúp tránh phạt chậm nộp thuế với mức 0,03%/ngày trên số thuế chậm nộp theo Điều 59 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Việc xử lý đúng quy định giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý, duy trì uy tín kinh doanh và đảm bảo dòng tiền ổn định. Công ty Luật ACC sẵn sàng đồng hành cùng Anh/Chị để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ Công Ty Luật ACC.

Để lại một bình luận