Khi cá nhân hoặc tập thể lập được thành tích xuất sắc trong học tập, lao động, sản xuất hay bảo vệ Tổ quốc, việc trao tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng luôn đi kèm với các hiện vật khen thưởng mang giá trị danh dự và giá trị vật chất nhằm tôn vinh sự cống hiến. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ hiện vật khen thưởng bao gồm những loại nào, quy chuẩn phôi bằng, huy hiệu và mức tiền thưởng đi kèm hiện vật được xác định ra sao.
Với tư cách là một đơn vị uy tín trong lĩnh vực tư vấn pháp luật, Công ty Luật ACC xin gửi tới quý bạn đọc bài viết phân tích chi tiết quy định pháp luật hiện hành về hệ thống hiện vật khen thưởng tại Việt Nam.
1. Khái niệm Hiện vật khen thưởng và Quy định pháp lý chung
Căn cứ quy định tại Luật Thi đua, khen thưởng năm 2022 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật Thi đua, khen thưởng sửa đổi số 06/2026/QH16) và hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 98/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng:
Hiện vật khen thưởng là các sản phẩm biểu trưng danh dự được Nhà nước, cơ quan, tổ chức trao tặng cho cá nhân, tập thể kèm theo quyết định khen thưởng, bao gồm: Huân chương, Huy chương, Kỷ niệm chương, Bằng khen, Giấy khen, Cờ thi đua, Bằng danh hiệu danh dự nhà nước và các hiện vật kèm theo tiền thưởng theo định mức pháp luật quy định.
Hiện vật khen thưởng vừa có giá trị tinh thần thiêng liêng (biểu tượng danh dự) vừa có giá trị pháp lý, chứng minh quá trình cống hiến chuyên môn của cá nhân và tổ chức.
2. Phân loại các Hiện vật khen thưởng hiện hành
Dựa trên tính chất và danh hiệu khen thưởng, hiện vật khen thưởng trong hệ thống pháp luật Việt Nam được chia thành 4 nhóm chính:
2.1. Nhóm Biểu tượng Danh dự Cao quý (Huân chương, Huy chương, Khung bằng)
- Huân chương: Hiện vật gồm Bằng Huân chương, Huân chương (cuống huân chương, dải huân chương và thân huân chương), hộp đựng huân chương. Dùng cho các hình thức khen thưởng như Huân chương Sao vàng, Huân chương Hồ Chí Minh, Huân chương Độc lập, Huân chương Lao động,…
- Huy chương: Hiện vật gồm Bằng Huy chương, Huy chương (cuống, dải và thân huy chương), hộp đựng. Áp dụng cho các hình thức như Huy chương Vì an ninh Tổ quốc, Huy chương Chiến sĩ thi đua,…
- Danh hiệu danh dự nhà nước: Bằng chứng nhận, Huy hiệu hoặc Biểu tượng danh hiệu (như Bà mẹ Việt Nam anh hùng, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động, Nhà giáo nhân dân,…).
2.2. Nhóm Bằng khen, Giấy khen và Khung bằng
- Bằng khen: Hiện vật gồm Bằng khen (được in trên chất liệu giấy đặc chủng, có hoa văn, Quốc huy/phù hiệu) kèm khung Bằng khen. Cấp áp dụng: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Bằng khen cấp Bộ, ban, ngành, tỉnh.
- Giấy khen: Hiện vật gồm Giấy khen và khung Giấy khen. Cấp áp dụng: Giấy khen của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, Chủ tịch UBND cấp huyện/xã.
2.3. Nhóm Cờ thi đua và Kỷ niệm chương
- Cờ thi đua: Hiện vật là Lá cờ thi đua được thêu hoa văn, Quốc huy/phù hiệu và dòng chữ danh hiệu (như "Cờ thi đua của Chính phủ", "Cờ thi đua cấp Bộ/Tỉnh"). Dành riêng cho khen thưởng tập thể xuất sắc dẫn đầu.
- Kỷ niệm chương / Huy hiệu: Hiện vật gồm Kỷ niệm chương, Huy hiệu của Bộ, ngành, đoàn thể kèm theo Bằng/Giấy chứng nhận.
2.4. Nhóm Tiền thưởng đi kèm hiện vật
Đi kèm với mỗi loại hiện vật khen thưởng là một khoản tiền thưởng tương ứng được trích từ Quỹ thi đua, khen thưởng của cơ quan, đơn vị, tổ chức.
>>> Xem thêm tại đây: Luật sư tư vấn tiêu chuẩn Chiến sĩ thi đua toàn quốc
3. Bảng tổng hợp Danh mục Hiện vật khen thưởng & Tiền thưởng đi kèm
Căn cứ theo quy định tại Nghị định 98/2023/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, tiền thưởng đi kèm hiện vật khen thưởng được tính dựa trên Mức lương cơ sở (MLCS):
|
Hình thức Khen thưởng |
Hiện vật Bắt buộc đi kèm |
Mức Tiền thưởng Đi kèm (So với Lương cơ sở) |
|
Cờ thi đua của Chính phủ |
Cờ thi đua + Khung Bằng chứng nhận |
12,0 lần MLCS |
|
Cờ thi đua cấp Bộ / Tỉnh |
Cờ thi đua + Khung Bằng chứng nhận |
8,0 lần MLCS |
|
Huân chương Lao động Hạng Nhất |
Bằng Huân chương + Khung + Cuống/Thân Huân chương + Hộp |
9,0 lần MLCS |
|
Huân chương Lao động Hạng Nhì |
Bằng Huân chương + Khung + Cuống/Thân Huân chương + Hộp |
7,5 lần MLCS |
|
Huân chương Lao động Hạng Ba |
Bằng Huân chương + Khung + Cuống/Thân Huân chương + Hộp |
4,5 lần MLCS |
|
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ |
Bằng khen + Khung Bằng khen |
3,5 lần MLCS (Cá nhân) / 7,0 lần MLCS (Tập thể) |
|
Bằng khen cấp Bộ / Tỉnh |
Bằng khen + Khung Bằng khen |
1,0 lần MLCS (Cá nhân) / 2,0 lần MLCS (Tập thể) |
|
Giấy khen cấp Huyện / Sở |
Giấy khen + Khung Giấy khen |
0,3 lần MLCS (Cá nhân) / 0,6 lần MLCS (Tập thể) |
>>> Xem thêm tại đây: Luật sư tư vấn tiêu chuẩn Chiến sĩ thi đua Bộ, ngành, tỉnh
4. Quy định về Quản lý và Bảo quản Hiện vật khen thưởng
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 và các văn bản hướng dẫn ghi nhận rõ các quy định về quản lý hiện vật khen thưởng:
- Cấp lại hiện vật khen thưởng bị hỏng hoặc mất: Trường hợp Bằng, Huân chương, Huy chương bị mất hoặc hư hỏng do nguyên nhân khách quan, cá nhân/tập thể có quyền làm đơn đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại hoặc cấp bản sao từ sổ gốc.
- Thu hồi hiện vật khen thưởng: Khi cá nhân, tập thể bị tước danh hiệu hoặc hủy bỏ quyết định khen thưởng do vi phạm pháp luật hoặc gian lận thành tích, cơ quan chức năng sẽ thu hồi đầy đủ hiện vật khen thưởng và số tiền thưởng đã nhận.
- Quy chuẩn sản xuất hiện vật: Hiện vật khen thưởng cấp Nhà nước phải được sản xuất tập trung theo đúng thiết kế, kích thước, chất liệu do Ban Thi đua – Khen thưởng Trung ương quy định.
Nếu quý bạn đọc, cơ quan, tổ chức hoặc doanh nghiệp còn bất kỳ thắc mắc nào liên quan đến quy trình, thủ tục hoặc các chính sách pháp lý về thi đua khen thưởng, hãy liên hệ ngay với Công ty Luật ACC. Đội ngũ chuyên gia pháp lý giàu kinh nghiệm tại chúng tôi luôn sẵn sàng tư vấn chuyên sâu, hỗ trợ giải đáp nhanh chóng và đồng hành pháp lý cùng quý khách!
Để lại một bình luận