Hồ sơ bổ nhiệm lại viên chức quản lý là một thủ tục hành chính quan trọng, đảm bảo tính liên tục và hiệu quả trong hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập. Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác các giấy tờ theo quy định không chỉ giúp quá trình xét duyệt diễn ra thuận lợi mà còn thể hiện sự chuyên nghiệp của cơ quan, tổ chức. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp chi tiết về thành phần hồ sơ, quy trình thực hiện và những lưu ý cần thiết, cùng Công ty Luật ACC đồng hành giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

1. Hồ sơ bổ nhiệm lại viên chức quản lý gồm những gì? Chi tiết
Theo Điều 40 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, hồ sơ bổ nhiệm lại viên chức quản lý thực hiện theo quy định về hồ sơ bổ nhiệm viên chức quản lý tại Điều 34 Nghị định này. Thành phần hồ sơ bổ nhiệm lại viên chức quản lý gồm:
- Tờ trình, biên bản hội nghị, bảng tổng hợp kết quả kiểm phiếu kèm theo biên bản kiểm phiếu ở các bước;
- Sơ yếu lý lịch do cá nhân tự khai, có dán ảnh màu 4×6 cm, được cơ quan trực tiếp quản lý cán bộ xác nhận và đóng dấu;
- Đánh giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo cơ quan, đơn vị về phẩm chất đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật, năng lực công tác, kết quả thực hiện chức trách, nhiệm vụ, uy tín và triển vọng phát triển;
- Đánh giá, nhận xét của chi bộ cơ sở hoặc đảng ủy nơi công tác;
- Nhận xét của cấp ủy nơi cư trú đối với bản thân và gia đình;
- Bản tự nhận xét, đánh giá công tác;
- Kết luận về tiêu chuẩn chính trị của cấp có thẩm quyền theo quy định;
- Bản kê khai tài sản, thu nhập theo quy định;
- Bản sao văn bằng, chứng chỉ theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh bổ nhiệm;
- Giấy chứng nhận sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp.
Đối với trường hợp bổ nhiệm lại chức vụ bằng, tương đương hoặc thấp hơn chức vụ đang giữ, nếu không có nội dung mới phát sinh thì không phải bổ sung hồ sơ về kết luận tiêu chuẩn chính trị và văn bằng, chứng chỉ theo khoản 7 và khoản 9 Điều 34 Nghị định 259/2026/NĐ-CP. Các thành phần hồ sơ theo khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 8 và 10 Điều 34, bao gồm ảnh, không quá 06 tháng tính đến thời điểm xem xét.
Trường hợp các thành phần hồ sơ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và tồn tại trong cơ sở dữ liệu quốc gia thì được sử dụng để thay thế bản giấy tương ứng. Nội dung bản tự nhận xét, đánh giá và đánh giá, nhận xét của tập thể lãnh đạo phải được thực hiện trong cả thời hạn giữ chức vụ theo Điều 40 Nghị định 259/2026/NĐ-CP.
2. Điều kiện và tiêu chuẩn để được xem xét bổ nhiệm lại
Theo Điều 37 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, viên chức quản lý được xem xét bổ nhiệm lại khi đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện sau:
- Hoàn thành nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ;
- Đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản lý theo quy định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tại thời điểm bổ nhiệm lại;
- Đơn vị có nhu cầu về vị trí việc làm viên chức quản lý;
- Đủ sức khỏe để hoàn thành nhiệm vụ và chức trách được giao;
- Không thuộc các trường hợp chưa xem xét bổ nhiệm lại theo khoản 3 Điều 35 Nghị định 259/2026/NĐ-CP và đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện khác theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Trường hợp trong thời hạn giữ chức vụ có năm được xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ do lý do khách quan hoặc do bị xử lý kỷ luật nhưng không thuộc trường hợp bị xem xét cho thôi giữ chức vụ, từ chức hoặc miễn nhiệm, cấp có thẩm quyền sẽ đánh giá toàn diện về năng lực, phẩm chất, uy tín và kết quả thực hiện nhiệm vụ để xem xét tiêu chí hoàn thành nhiệm vụ trong cả thời hạn giữ chức vụ.
3. Quy trình, thủ tục thực hiện bổ nhiệm lại
Quy trình bổ nhiệm lại viên chức quản lý được thực hiện theo Điều 38 Nghị định 259/2026/NĐ-CP với các bước cơ bản sau:
Bước 1: Viên chức làm báo cáo tự nhận xét, đánh giá
Viên chức quản lý được xem xét bổ nhiệm lại lập báo cáo tự nhận xét, đánh giá việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ trong thời hạn giữ chức vụ.
Bước 2: Tổ chức hội nghị cán bộ chủ chốt
Viên chức trình bày báo cáo tự nhận xét, đánh giá; hội nghị tham gia góp ý và thực hiện bỏ phiếu kín đối với nhân sự được xem xét bổ nhiệm lại. Kết quả kiểm phiếu không công bố tại hội nghị này; biên bản hội nghị và biên bản kiểm phiếu được gửi lên cấp có thẩm quyền bổ nhiệm.
Bước 3: Đánh giá và đề xuất nhân sự
Người đứng đầu đơn vị sử dụng viên chức thực hiện đánh giá, nhận xét và đề xuất việc bổ nhiệm lại đối với viên chức quản lý.
Bước 4: Tập thể lãnh đạo thảo luận, biểu quyết và quyết định
Tập thể lãnh đạo đơn vị sự nghiệp thảo luận, phân tích kết quả lấy phiếu tại hội nghị cán bộ chủ chốt, xác minh và kết luận những vấn đề mới phát sinh nếu có, đồng thời lấy ý kiến bằng văn bản của cấp ủy cùng cấp và thực hiện bỏ phiếu kín.
Nhân sự được đề nghị bổ nhiệm lại phải đạt trên 50% số phiếu đồng ý so với tổng số người được triệu tập tại hội nghị tập thể lãnh đạo. Trường hợp đạt 50% thì người đứng đầu quyết định theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền; trường hợp dưới 50% thì báo cáo đầy đủ các ý kiến khác nhau để cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định.
Theo khoản 2 Điều 35 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản lý chuẩn bị hồ sơ. Quyết định bổ nhiệm lại phải được ban hành trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm ít nhất 01 ngày làm việc, trừ trường hợp có lý do khách quan.
4. Thời hạn và hiệu lực của quyết định bổ nhiệm lại
Theo khoản 2 Điều 30 Luật Viên chức 2025, thời hạn bổ nhiệm viên chức giữ chức vụ quản lý là 05 năm, trừ trường hợp pháp luật về hoạt động nghề nghiệp có quy định khác. Khi hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại theo quy định.
Theo Điều 35 Nghị định 259/2026/NĐ-CP, trường hợp khi hết thời hạn bổ nhiệm mà thời gian còn lại đến tháng đủ tuổi nghỉ hưu dưới 24 tháng đối với chức vụ có thời hạn 05 năm hoặc dưới 18 tháng đối với chức vụ có thời hạn 03 năm thì cấp có thẩm quyền có thể xem xét kéo dài thời gian giữ chức vụ đến khi đủ tuổi nghỉ hưu mà không phải thực hiện quy trình bổ nhiệm lại.
Nếu hết thời hạn bổ nhiệm mà chưa có quyết định bổ nhiệm lại hoặc quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ thì viên chức quản lý không được thực hiện chức trách, nhiệm vụ và thẩm quyền của chức vụ đang giữ. Trường hợp không được bổ nhiệm lại, cơ quan có thẩm quyền xem xét, quyết định việc bố trí công tác khác theo nguyên tắc không bố trí chức vụ tương đương hoặc cao hơn.
5. Câu hỏi thường gặp
Viên chức quản lý có bắt buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước khi bổ nhiệm lại không?
Viên chức quản lý phải đáp ứng tiêu chuẩn chức danh quản lý tại thời điểm bổ nhiệm lại theo Điều 37 Nghị định 259/2026/NĐ-CP và quy định chuyên ngành, quy định của cấp có thẩm quyền. Không có quy định chung yêu cầu viên chức phải học lại chứng chỉ bồi dưỡng quản lý nhà nước trước mỗi lần bổ nhiệm lại.
Trường hợp viên chức quản lý đang trong thời gian bị xem xét xử lý kỷ luật thì có được bổ nhiệm lại không?
Viên chức đang trong thời gian xử lý kỷ luật, đang bị điều tra, truy tố, xét xử không được bổ nhiệm theo khoản 2 Điều 37 Luật Viên chức 2025. Đối với viên chức quản lý hết thời hạn bổ nhiệm mà đang thi hành kỷ luật nhưng không thuộc diện phải miễn nhiệm hoặc cho từ chức, cấp có thẩm quyền căn cứ yêu cầu nhiệm vụ, tiêu chuẩn và điều kiện để xem xét bổ nhiệm lại hoặc kéo dài thời gian giữ chức vụ theo khoản 6 Điều 35 Nghị định 259/2026/NĐ-CP.
Hồ sơ bổ nhiệm lại viên chức quản lý cần nộp trước thời điểm hết hạn bao lâu?
Chậm nhất 90 ngày trước ngày hết thời hạn bổ nhiệm, cấp có thẩm quyền phải thông báo để viên chức quản lý chuẩn bị hồ sơ. Hồ sơ bổ nhiệm lại thực hiện theo Điều 34 và Điều 40 Nghị định 259/2026/NĐ-CP.
Hồ sơ bổ nhiệm lại viên chức quản lý là một quy trình pháp lý quan trọng, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật. Việc nắm vững các quy định tại Luật Viên chức 2025 và Nghị định 259/2026/NĐ-CP sẽ giúp các cơ quan, tổ chức thực hiện đúng và hiệu quả. Nếu bạn cần hỗ trợ pháp lý chi tiết hơn, hãy liên hệ Công ty Luật ACC để được tư vấn và giải đáp kịp thời.
Để lại một bình luận