Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Các bạn cho em hỏi, khoản hỗ trợ từ nước ngoài viện trợ phi chính phủ có phải nộp thuế không?

Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, chúng tôi xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Tổng quan về viện trợ phi chính phủ từ nước ngoài

Viện trợ phi chính phủ từ nước ngoài (hay còn gọi là viện trợ không hoàn lại từ các tổ chức phi chính phủ – NGO nước ngoài) là các khoản hỗ trợ tài chính, hiện vật hoặc kỹ thuật nhằm mục đích nhân đạo, từ thiện, phát triển cộng đồng, giáo dục, y tế hoặc môi trường. Tại Việt Nam, loại viện trợ này được quản lý theo Luật Hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài năm 2016 và Nghị định 80/2020/NĐ-CP ngày 9/7/2020 của Chính phủ, quy định về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).

Theo quy định, các khoản viện trợ này phải được đăng ký và phê duyệt bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, như Bộ Nội vụ (đối với tổ chức NGO), Bộ Kế hoạch và Đầu tư hoặc các bộ ngành liên quan tùy theo lĩnh vực. Người nhận viện trợ có thể là tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng hoặc cá nhân, nhưng phải sử dụng đúng mục đích đã đăng ký.

Về thuế, pháp luật Việt Nam ưu tiên khuyến khích các hoạt động này bằng cách miễn thuế cho hầu hết các khoản viện trợ, nhằm thúc đẩy hợp tác quốc tế và hỗ trợ phát triển bền vững. Tuy nhiên, một số trường hợp đặc biệt có thể phát sinh nghĩa vụ thuế nếu viện trợ được sử dụng cho hoạt động kinh doanh hoặc không đúng mục đích.

2. Quy định về nghĩa vụ thuế đối với các khoản viện trợ

Theo Điều 4 Nghị định 65/2013/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 12/2015/NĐ-CP), thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt được miễn thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Tương tự, đối với tổ chức và doanh nghiệp, khoản viện trợ này được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo Điều 4 Luật Thuế TNDN 2008 (sửa đổi), miễn là sử dụng cho mục đích phi lợi nhuận và có hồ sơ chứng minh.

Về thuế giá trị gia tăng (GTGT), theo Khoản 1 Điều 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC, các khoản hỗ trợ, viện trợ không hoàn lại không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Nếu sử dụng vốn viện trợ để mua hàng hóa, dịch vụ phục vụ dự án được phê duyệt, có thể được hoàn thuế GTGT theo Điều 51 Thông tư 156/2013/TT-BTC. Đối với hàng hóa viện trợ nhập khẩu, chúng được miễn thuế nhập khẩu và GTGT theo Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP), miễn là thuộc danh mục viện trợ nhân đạo được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Lưu ý quan trọng: Nếu khoản viện trợ được sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh (ví dụ: hỗ trợ vốn lưu động cho doanh nghiệp thương mại), phần thu nhập phát sinh từ đó sẽ phải nộp thuế theo quy định thông thường. Trường hợp dự án nhận viện trợ không phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước (không kinh doanh, không hoàn thuế), thì không cần đăng ký mã số thuế theo Điều 29 Luật Quản lý thuế 2019.

3. Điều kiện để được miễn thuế và thủ tục thực hiện

Để được miễn thuế, khoản viện trợ phải đáp ứng các điều kiện sau:

  • (i) Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt (Giấy phép hoạt động dự án hoặc Quyết định phê duyệt viện trợ);
  • (ii) Sử dụng đúng mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì lợi nhuận;
  • (iii) Có hồ sơ chứng minh nguồn gốc, như hợp đồng viện trợ, biên bản bàn giao và báo cáo sử dụng.

Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục xác định miễn thuế tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, yêu cầu nộp hồ sơ tại cơ quan thuế địa phương trong thời hạn 10 ngày kể từ khi nhận viện trợ.

Thủ tục thực hiện bao gồm:

  • (i) Đăng ký dự án viện trợ tại cơ quan quản lý (ví dụ: Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh đối với dự án địa phương);
  • (ii) Khi nhận viện trợ, lập biên bản tiếp nhận và báo cáo sử dụng hàng quý/năm theo Nghị định 80/2020/NĐ-CP;
  • (iii) Nếu cần hoàn thuế GTGT, nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế, bao gồm hóa đơn mua hàng hóa/dịch vụ và quyết định phê duyệt dự án.

Trường hợp vi phạm (sử dụng sai mục đích), bên nhận có thể bị thu hồi viện trợ và truy thu thuế kèm phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (từ 20-100% số thuế trốn).

Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC

ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.

Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.

– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.

– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.

– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.

💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.

– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.

– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.

Công ty Luật ACC sẵn sàng đồng hành cùng Anh/Chị để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ!

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *