# Hoàn thuế TNCN khi không có chứng từ khấu trừ thuế
Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Điều kiện hoàn thuế TNCN khi không có chứng từ khấu trừ thuế
Căn cứ Điều 1 Chương IV Công văn số 883/TCT-DNNCN năm 2022 quy định về thủ tục khai quyết toán thuế, hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân phải bao gồm bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã được khấu trừ, tạm nộp trong năm và số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có).
Trường hợp tổ chức chi trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế sẽ căn cứ vào cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét, giải quyết hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.
Đối với trường hợp tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử, người nộp thuế được sử dụng bản thể hiện của chứng từ điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cung cấp).
Như vậy, theo quy định nêu trên, người nộp thuế tự thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế, trừ trường hợp doanh nghiệp chi trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động; khi đó, cơ quan thuế sẽ căn cứ vào cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ mà không yêu cầu cá nhân xuất trình chứng từ khấu trừ thuế.
Hồ sơ hoàn thuế TNCN
Căn cứ điểm b tiết 9.2 và điểm b tiết 9.9 khoản 9 Phụ lục I Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân như sau:
Đối với cá nhân khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân trực tiếp với cơ quan thuế, hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
– Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc
– Bản sao (bản chụp từ bản chính) các chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ, đã tạm nộp trong năm, số thuế đã nộp ở nước ngoài (nếu có). Trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế. Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử thì người nộp thuế sử dụng bản thể hiện của chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử (bản giấy do người nộp thuế tự in chuyển đổi từ chứng từ khấu trừ thuế TNCN điện tử gốc do tổ chức, cá nhân trả thu nhập gửi cho người nộp thuế).
– Bản sao Giấy chứng nhận khấu trừ thuế (ghi rõ đã nộp thuế theo tờ khai thuế thu nhập nào) do cơ quan trả thu nhập cấp hoặc Bản sao chứng từ ngân hàng đối với số thuế đã nộp ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế trong trường hợp theo quy định của luật pháp nước ngoài, cơ quan thuế nước ngoài không cấp giấy xác nhận số thuế đã nộp.
– Bản sao các hóa đơn chứng từ chứng minh khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học (nếu có).
– Tài liệu chứng minh về số tiền đã trả của đơn vị, tổ chức trả thu nhập ở nước ngoài trong trường hợp cá nhân nhận thu nhập từ các tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán và nhận thu nhập từ nước ngoài.
– Hồ sơ đăng ký người phụ thuộc quy định tại khoản 9.11 Phụ lục này (nếu tính giảm trừ cho người phụ thuộc tại thời điểm quyết toán thuế đối với người phụ thuộc chưa thực hiện đăng ký người phụ thuộc).
Đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập, hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân như sau:
– Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
– Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần
– Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần
– Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh mẫu.
Quy trình hoàn thuế TNCN
Quy trình hoàn thuế TNCN khi không có chứng từ khấu trừ được thực hiện theo các bước sau tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp (Cơ quan thuế khu vực nơi cá nhân cư trú), dựa trên Luật Quản lý thuế 2019.
Bước 1: Kê khai và quyết toán thuế
Cá nhân tự lập tờ khai quyết toán thuế TNCN (mẫu 02/QTT-TNCN) dựa trên thu nhập thực tế trong năm, tính toán số thuế phải nộp sau khi trừ các khoản giảm trừ và miễn thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Nếu không có chứng từ khấu trừ, sử dụng tài liệu thay thế như sao kê thu nhập để chứng minh. Thời hạn nộp quyết toán là trước ngày 90 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch (thường đến 30/4 năm sau). Bước này giúp xác định số thuế nộp thừa để yêu cầu hoàn.
Bước 2: Nộp hồ sơ hoàn thuế
Nộp hồ sơ hoàn thuế tại Cơ quan thuế khu vực nơi cá nhân đăng ký cư trú hoặc nơi có thu nhập chính, kèm theo tờ khai yêu cầu hoàn thuế (mẫu 01/HT-TNCN). Nếu nộp trực tuyến, sử dụng hệ thống iHTKK hoặc eTax của Tổng cục Thuế. Cơ quan thuế sẽ kiểm tra hồ sơ trong vòng 10 ngày làm việc; nếu thiếu chứng từ khấu trừ, yêu cầu bổ sung tài liệu chứng minh thu nhập trong 30 ngày. Việc nộp hồ sơ phải đảm bảo tính chính xác để tránh chậm trễ.
Bước 3: Xử lý và hoàn thuế
Sau khi nhận hồ sơ hợp lệ, cơ quan thuế kiểm tra, xác minh số thuế nộp thừa trong thời hạn 40 ngày (hoặc 60 ngày nếu phức tạp) theo Điều 60 Luật Quản lý thuế 2019. Nếu đủ điều kiện, hoàn thuế bằng chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của cá nhân hoặc tiền mặt. Trường hợp từ chối, cơ quan thuế phải thông báo lý do bằng văn bản, cho phép khiếu nại. Số tiền hoàn thuế không giới hạn mức tối thiểu, nhưng nếu dưới 50.000 đồng, có thể không hoàn mà chuyển sang năm sau.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Việc tuân thủ quy trình này giúp cá nhân tránh rủi ro phạt chậm nộp quyết toán theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP) và đảm bảo quyền lợi được hoàn thuế kịp thời. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.

Để lại một bình luận