Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Cả nhà ơi, nếu công ty ký hợp đồng bằng tiếng Anh với đối tác thì có hợp lệ về thuế không?

Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, chúng tôi xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý về tính hợp lệ của hợp đồng tiếng Anh trong kê khai thuế

Theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 và Luật Dân sự số 91/2015/QH13, hợp đồng được lập bằng tiếng nước ngoài, bao gồm tiếng Anh, có giá trị pháp lý nếu đảm bảo nội dung rõ ràng, được các bên đồng ý, và không vi phạm điều cấm của pháp luật Việt Nam.

Về thuế, Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC và Thông tư 39/2014/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC) quy định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cần có chứng từ hợp pháp, bao gồm hợp đồng, hóa đơn, và chứng từ thanh toán. Đối với thuế giá trị gia tăng (GTGT), Điều 15 Thông tư 39/2014/TT-BTC yêu cầu hóa đơn hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt cho giao dịch từ 20 triệu đồng trở lên.

Tuy nhiên, không có quy định bắt buộc hợp đồng phải bằng tiếng Việt để được công nhận hợp lệ về thuế. Do đó, hợp đồng bằng tiếng Anh có thể được sử dụng nếu đáp ứng các điều kiện pháp lý và cung cấp bản dịch tiếng Việt khi cơ quan thuế yêu cầu, theo Công văn 3846/TCT-PC ngày 8/9/2015 của Tổng cục Thuế.

2. Yêu cầu đối với hợp đồng tiếng Anh để hợp lệ về thuế

Để hợp đồng bằng tiếng Anh được công nhận hợp lệ khi kê khai thuế, doanh nghiệp cần đảm bảo các yếu tố sau:

  • (i) Nội dung hợp đồng rõ ràng, bao gồm thông tin các bên, đối tượng giao dịch, giá trị, điều khoản thanh toán, và chữ ký hợp lệ (ký số hoặc ký tay);
  • (ii) Có chứng từ kèm theo như hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn quốc tế nếu giao dịch xuyên biên giới), biên bản bàn giao, và chứng từ thanh toán (chuyển khoản nếu giá trị từ 20 triệu đồng);
  • (iii) Bản dịch công chứng hoặc xác nhận bằng tiếng Việt nếu cơ quan thuế yêu cầu kiểm tra, theo Điều 18 Luật Công chứng 2014.

Ví dụ, nếu công ty ký hợp đồng mua hàng với đối tác nước ngoài bằng tiếng Anh, hợp đồng cần nêu rõ giá trị, điều khoản thuế, và đi kèm hóa đơn quốc tế (commercial invoice) hợp lệ. Doanh nghiệp nên lưu trữ cả bản gốc tiếng Anh và bản dịch để tránh rủi ro khi quyết toán thuế. Lưu ý, hợp đồng cần tuân thủ quy định về ngoại thương nếu liên quan đến xuất nhập khẩu (Luật Thương mại 2005).

3. Quy trình kê khai thuế với hợp đồng tiếng Anh

Khi kê khai thuế GTGT, doanh nghiệp sử dụng hợp đồng tiếng Anh để chứng minh chi phí mua vào, nhưng cần hóa đơn GTGT hợp lệ theo mẫu 01/GTGT (Thông tư 80/2021/TT-BTC). Nếu hóa đơn từ đối tác nước ngoài không đáp ứng định dạng hóa đơn GTGT Việt Nam, doanh nghiệp kê khai vào chỉ tiêu 23 (giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào) mà không khấu trừ thuế GTGT đầu vào (chỉ tiêu 24, 25 bằng 0). Đối với thuế TNDN, chi phí được trừ nếu hợp đồng và chứng từ thanh toán đáp ứng Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, tức là liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và có chứng từ hợp pháp.

Doanh nghiệp ghi chi phí vào Phụ lục 03-1A/TNDN, kèm hợp đồng và chứng từ. Nếu cơ quan thuế yêu cầu, doanh nghiệp phải nộp bản dịch tiếng Việt công chứng hoặc có xác nhận của người đại diện pháp luật. Thời hạn kê khai vẫn tuân theo quy định hàng tháng/quý (Luật Quản lý thuế 2019). Ví dụ, công ty mua dịch vụ tư vấn từ đối tác nước ngoài trị giá 100 triệu đồng, thanh toán chuyển khoản, cần lưu hợp đồng tiếng Anh, hóa đơn quốc tế, và bản dịch tiếng Việt để hạch toán chi phí TNDN.

4. Rủi ro và biện pháp phòng ngừa khi sử dụng hợp đồng tiếng Anh

Rủi ro chính bao gồm việc cơ quan thuế không chấp nhận chi phí do thiếu bản dịch tiếng Việt hoặc hợp đồng không đầy đủ thông tin theo quy định (Nghị định 125/2020/NĐ-CP). Trong trường hợp này, doanh nghiệp có thể bị loại chi phí, truy thu thuế TNDN (20%) và phạt chậm nộp (0,03%/ngày). Ngoài ra, nếu hợp đồng liên quan đến giao dịch quốc tế, doanh nghiệp cần tuân thủ quy định về tỷ giá ngoại tệ (Thông tư 200/2014/TT-BTC) để quy đổi giá trị. Để phòng ngừa, doanh nghiệp nên:

  • (i) Lưu trữ đầy đủ bản gốc và bản dịch tiếng Việt;
  • (ii) Kiểm tra kỹ nội dung hợp đồng trước khi ký;
  • (iii) Tham khảo ý kiến cơ quan thuế địa phương nếu giao dịch phức tạp;
  • (iv) Sử dụng dịch vụ kế toán hoặc tư vấn thuế chuyên nghiệp để đảm bảo tuân thủ.

Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC

ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.

Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.

– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.

– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.

– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.

💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.

– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.

– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.

Công ty Luật ACC sẵn sàng đồng hành cùng Anh/Chị để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ!

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *