Hợp đồng khoán việc đóng thuế TNCN như thế nào là câu hỏi được nhiều cá nhân và doanh nghiệp quan tâm trong bối cảnh hệ thống thuế ngày càng chặt chẽ. Việc nắm rõ quy định về thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khi ký hợp đồng khoán việc không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn đảm bảo quyền lợi cho các bên liên quan. Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quy trình, căn cứ pháp lý và những lưu ý quan trọng để bạn thực hiện đúng quy định. Cùng Công ty Luật ACC khám phá ngay dưới đây!

1. Hợp đồng khoán việc là gì?
Hợp đồng khoán việc là một hình thức thỏa thuận dân sự phổ biến tại Việt Nam, được sử dụng rộng rãi trong các quan hệ lao động ngắn hạn hoặc thời vụ. Để hiểu rõ hơn về hợp đồng khoán việc và mối liên hệ với thuế TNCN, trước tiên chúng ta cần làm rõ khái niệm và đặc điểm của loại hợp đồng này.
Theo Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng khoán việc là sự thỏa thuận giữa bên giao khoán và bên nhận khoán, trong đó bên nhận khoán cam kết hoàn thành một công việc cụ thể theo yêu cầu của bên giao khoán, và bên giao khoán có trách nhiệm trả thù lao theo thỏa thuận. Hợp đồng này thường được sử dụng cho các công việc ngắn hạn, không mang tính chất thường xuyên, ví dụ như xây dựng, sửa chữa, hoặc các dự án cụ thể.
Hợp đồng khoán việc khác với hợp đồng lao động ở chỗ nó không thuộc phạm vi điều chỉnh của Bộ luật Lao động 2019, mà được quản lý bởi Bộ luật Dân sự 2015. Do đó, các quyền lợi như bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) thường không bắt buộc, trừ trường hợp hợp đồng khoán có nội dung thể hiện quan hệ lao động (ví dụ: có sự quản lý, điều hành, giám sát của bên giao khoán). Việc xác định bản chất hợp đồng rất quan trọng để áp dụng đúng quy định về thuế TNCN, vì thu nhập từ hợp đồng khoán việc được xem là thu nhập chịu thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007.
2. Ký hợp đồng khoán việc đóng thuế TNCN như thế nào?
Việc đóng thuế TNCN khi ký hợp đồng khoán việc là một trong những vấn đề quan trọng mà cả doanh nghiệp và cá nhân nhận khoán cần lưu ý. Dưới đây là quy trình chi tiết và các căn cứ pháp lý liên quan để đảm bảo thực hiện đúng quy định.
Theo Điểm i, Khoản 1, Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC, các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao hoặc các khoản chi khác cho cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, có tổng mức thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên, phải khấu trừ thuế TNCN theo mức 10% trước khi trả cho cá nhân đó. Dưới đây là các bước cụ thể để thực hiện:
Bước 1: Xác định thu nhập chịu thuế
Khi ký hợp đồng khoán việc, thu nhập chịu thuế được xác định là tổng số tiền thù lao mà cá nhân nhận được từ bên giao khoán, trừ các khoản được miễn thuế theo Điều 4, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (ví dụ: thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp chưa qua chế biến). Nếu tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên, bên giao khoán có trách nhiệm khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi thanh toán. Trường hợp thu nhập dưới 2 triệu đồng/lần, cá nhân không phải nộp thuế TNCN, nhưng cần cung cấp các giấy tờ như hợp đồng, biên bản nghiệm thu, và bản sao chứng minh nhân dân/căn cước công dân.
Bước 2: Lập cam kết 02/CK-TNCN (nếu cần thiết)
Trong trường hợp cá nhân nhận khoán ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau khi giảm trừ gia cảnh (11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc) chưa đến mức phải nộp thuế, cá nhân có thể làm cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN (ban hành kèm Thông tư 92/2015/TT-BTC). Cam kết này cần được gửi cho bên giao khoán để tạm thời không khấu trừ thuế. Tuy nhiên, cá nhân phải có mã số thuế tại thời điểm làm cam kết và chịu trách nhiệm về tính trung thực của nội dung cam kết. Nếu phát hiện gian lận, cá nhân sẽ bị xử phạt theo Luật Quản lý thuế 2019.
Bước 3: Khấu trừ và nộp thuế
Bên giao khoán (thường là doanh nghiệp) có trách nhiệm khấu trừ 10% thuế TNCN trên tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên và nộp số thuế này cho cơ quan thuế. Theo Khoản 1, Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC, bên giao khoán phải cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân để sử dụng khi quyết toán thuế cuối năm. Kết thúc năm tính thuế, doanh nghiệp phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế và nộp cho cơ quan thuế trước ngày 28/2 của năm tiếp theo.
Bước 4: Quyết toán thuế cuối năm
Cá nhân nhận khoán có trách nhiệm tự quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế nếu có thu nhập từ nhiều nguồn hoặc nếu có yêu cầu hoàn thuế. Theo Điều 8, Thông tư 111/2013/TT-BTC, quyết toán thuế phải được thực hiện trước ngày 31/3 của năm tiếp theo đối với cá nhân tự quyết toán, hoặc trước ngày 30/4 nếu ủy quyền cho tổ chức trả thu nhập. Các giấy tờ cần thiết bao gồm hợp đồng khoán việc, chứng từ khấu trừ thuế, và các tài liệu chứng minh giảm trừ gia cảnh.
3. Các khoản thu nhập chịu thuế TNCN trong hợp đồng khoán việc
Không phải mọi khoản thu nhập từ hợp đồng khoán việc đều chịu thuế TNCN. Việc xác định đúng các khoản thu nhập chịu thuế là yếu tố quan trọng để tránh sai sót trong kê khai và nộp thuế. Dưới đây là phân tích chi tiết về các khoản thu nhập liên quan.
Theo Điểm c, Khoản 2, Điều 2, Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập chịu thuế TNCN từ hợp đồng khoán việc bao gồm các khoản thù lao như tiền hoa hồng, tiền tham gia dự án, tiền nhuận bút, hoặc tiền dịch vụ quảng cáo. Các khoản này thường phát sinh từ các công việc ngắn hạn, không ổn định, và được trả theo kết quả công việc. Ví dụ, một cá nhân nhận khoán việc thiết kế đồ họa với thù lao 5 triệu đồng sẽ phải chịu khấu trừ 10% thuế TNCN nếu không làm cam kết 02/CK-TNCN.
Tuy nhiên, Điều 4, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 quy định một số khoản thu nhập được miễn thuế, chẳng hạn như thu nhập từ hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, hoặc nuôi trồng thủy sản chưa qua chế biến. Do đó, nếu hợp đồng khoán việc liên quan đến các hoạt động này, cá nhân có thể không phải nộp thuế TNCN, nhưng cần cung cấp tài liệu chứng minh nguồn gốc thu nhập. Ngoài ra, các khoản phụ cấp như tiền ăn trưa, tiền điện thoại (nếu được ghi rõ trong hợp đồng hoặc quy chế của doanh nghiệp) cũng có thể được miễn thuế nếu nằm trong mức quy định của pháp luật.
4. Trách nhiệm của các bên trong hợp đồng khoán việc
Cả bên giao khoán và bên nhận khoán đều có trách nhiệm cụ thể liên quan đến việc đóng thuế TNCN. Hiểu rõ trách nhiệm này giúp đảm bảo sự minh bạch và tuân thủ pháp luật.
Bên giao khoán (thường là doanh nghiệp) có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% đối với thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên, cấp chứng từ khấu trừ thuế, và nộp thuế cho cơ quan thuế. Theo Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC, doanh nghiệp cũng phải lưu giữ các giấy tờ như hợp đồng khoán việc, biên bản nghiệm thu, và chứng từ thanh toán để phục vụ kiểm tra của cơ quan thuế. Việc không thực hiện đúng trách nhiệm này có thể dẫn đến xử phạt theo Luật Quản lý thuế 2019, với mức phạt từ 1 triệu đến 3 triệu đồng đối với hành vi chậm nộp hồ sơ thuế.
Bên nhận khoán có trách nhiệm cung cấp mã số thuế cá nhân và các giấy tờ liên quan (như bản sao chứng minh nhân dân/căn cước công dân) khi ký hợp đồng. Nếu thu nhập dưới mức phải nộp thuế, cá nhân cần làm cam kết 02/CK-TNCN và chịu trách nhiệm về tính trung thực của cam kết. Ngoài ra, cá nhân phải tự quyết toán thuế nếu có thu nhập từ nhiều nguồn hoặc nếu muốn hoàn thuế, đảm bảo nộp đúng hạn trước ngày 31/3 hoặc 30/4 hàng năm tùy theo hình thức quyết toán.
>>> Xem thêm tại đây: Hướng dẫn thủ tục xin giảm thuế khoán cho hộ kinh doanh
5. Câu hỏi thường gặp
Dưới đây là một số câu hỏi phổ biến liên quan đến việc đóng thuế TNCN khi ký hợp đồng khoán việc, kèm câu trả lời chi tiết để bạn đọc tham khảo:
Hợp đồng khoán việc có phải đóng bảo hiểm xã hội không?
Theo Điều 2, Luật Bảo hiểm xã hội 2014, hợp đồng khoán việc không phải là hợp đồng lao động nên không bắt buộc đóng BHXH, trừ trường hợp hợp đồng có nội dung thể hiện quan hệ lao động (ví dụ: có sự quản lý, giám sát của bên giao khoán). Từ ngày 1/7/2025, theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, hợp đồng khoán việc từ 1 tháng trở lên có thể phải đóng BHXH nếu có nội dung tương tự hợp đồng lao động.
Thu nhập dưới 2 triệu đồng/lần có phải nộp thuế TNCN không?
Theo Điểm i, Khoản 1, Điều 25, Thông tư 111/2013/TT-BTC, nếu thu nhập từ hợp đồng khoán việc dưới 2 triệu đồng/lần, cá nhân không phải nộp thuế TNCN. Tuy nhiên, cần cung cấp các giấy tờ như hợp đồng, biên bản nghiệm thu, và bản sao chứng minh nhân dân/căn cước công dân để chứng minh thu nhập.
Cam kết 02/CK-TNCN là gì và khi nào cần sử dụng?
Cam kết 02/CK-TNCN là mẫu văn bản mà cá nhân sử dụng để cam kết rằng tổng thu nhập chịu thuế của họ chưa đến mức phải nộp thuế TNCN sau khi giảm trừ gia cảnh. Mẫu này được ban hành kèm Thông tư 92/2015/TT-BTC và cần được nộp cho bên giao khoán trước khi thanh toán thù lao. Cá nhân làm cam kết phải có mã số thuế và chịu trách nhiệm về tính trung thực.
Việc nắm rõ cách ký hợp đồng khoán việc đóng thuế TNCN như thế nào là yếu tố quan trọng giúp cá nhân và doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định pháp luật, tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo quyền lợi của các bên. Quy trình đóng thuế TNCN đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa bên giao khoán và bên nhận khoán, từ việc xác định thu nhập chịu thuế, khấu trừ thuế, đến quyết toán cuối năm. Nếu bạn cần hỗ trợ thêm, hãy liên hệ Công ty Luật ACC để được tư vấn chi tiết và chuyên nghiệp.
>>> Xem thêm tại đây: Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thuế chuyên nghiệp
Để lại một bình luận