Kê khai thuế bảo vệ môi trường là thủ tục bắt buộc giúp doanh nghiệp, tổ chức thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước đồng thời góp phần bảo vệ môi trường sống. Việc thực hiện kịp thời và chính xác không chỉ tránh các khoản phạt mà còn hỗ trợ hoạt động sản xuất kinh doanh bền vững. Doanh nghiệp cần nắm vững quy trình để hoàn thành nghĩa vụ một cách hiệu quả. Cùng Công ty Luật ACC tìm hiểu chi tiết.

1. Tầm quan trọng của việc kê khai thuế bảo vệ môi trường
Việc thực hiện kê khai thuế bảo vệ môi trường đúng quy định giúp doanh nghiệp xác định và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế. Theo Điều 10 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, việc khai thuế, tính thuế và nộp thuế được thực hiện theo tháng và theo pháp luật về quản lý thuế. Đối với hàng hóa nhập khẩu, việc khai và nộp thuế bảo vệ môi trường được thực hiện cùng thời điểm với khai và nộp thuế nhập khẩu.
Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế nhằm điều tiết đối với những hàng hóa khi sử dụng có tác động xấu đến môi trường. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định chính xác hàng hóa thuộc diện chịu thuế, sản lượng tính thuế và mức thuế áp dụng trong từng thời kỳ.
Từ ngày 01/07/2026, hồ sơ khai thuế thực hiện theo quy định mới của Thông tư 89/2026/TT-BTC; trong đó Mẫu số 01/TBVMT – Tờ khai thuế bảo vệ môi trường được quy định tại Phụ lục I của Thông tư này.
2. Đối tượng chịu thuế và căn cứ tính thuế
Theo Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường gồm các nhóm hàng hóa như xăng, dầu; than; dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC); túi ni lông thuộc diện chịu thuế; một số loại thuốc diệt cỏ, thuốc trừ mối, thuốc bảo quản lâm sản và thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng. Danh mục cụ thể và mức thuế được xác định theo Luật Thuế bảo vệ môi trường và các văn bản sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh mức thuế có liên quan.
Căn cứ tính thuế được xác định theo Điều 6 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, gồm số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa. Số thuế phải nộp được xác định theo công thức:
Thuế bảo vệ môi trường phải nộp = Số lượng hàng hóa tính thuế × Mức thuế tuyệt đối trên một đơn vị hàng hóa.
Doanh nghiệp cần căn cứ đúng đơn vị tính và mức thuế tương ứng với từng loại hàng hóa, đồng thời xác định thời điểm tính thuế theo Điều 9 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng; đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
3. Hướng dẫn kê khai thuế bảo vệ môi trường
Doanh nghiệp thực hiện kê khai thuế bảo vệ môi trường theo trình tự phù hợp với hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế.
Bước 1: Xác định đối tượng và số lượng hàng hóa chịu thuế
Doanh nghiệp rà soát hoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu để xác định hàng hóa có thuộc danh mục chịu thuế bảo vệ môi trường hay không. Đồng thời, cần đối chiếu hóa đơn, chứng từ, số lượng hàng hóa và thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế để xác định chính xác sản lượng tính thuế.
Bước 2: Tính số thuế phải nộp
Căn cứ số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối tương ứng, doanh nghiệp xác định số thuế bảo vệ môi trường phải nộp theo Điều 6 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010. Đối với trường hợp có hoạt động xăng dầu, than hoặc hàng hóa được phân bổ cho các địa phương, doanh nghiệp cần thực hiện thêm việc xác định và phân bổ số thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Bước 3: Lập và nộp tờ khai thuế
Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, thuế bảo vệ môi trường được khai theo tháng theo Điều 10 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010. Theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng là chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo.
Từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp sử dụng Mẫu số 01/TBVMT và các phụ lục liên quan theo Thông tư 89/2026/TT-BTC khi thuộc trường hợp phải lập hồ sơ tương ứng.
Đối với hàng hóa nhập khẩu, việc khai và nộp thuế bảo vệ môi trường thực hiện cùng thời điểm với khai và nộp thuế nhập khẩu theo Điều 10 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, không áp dụng đơn giản thời hạn ngày 20 của tháng tiếp theo như trường hợp khai theo tháng đối với hàng hóa sản xuất bán ra.
Bước 4: Nộp thuế và lưu trữ hồ sơ
Sau khi xác định số thuế phải nộp, doanh nghiệp thực hiện nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước theo thời hạn quy định. Đồng thời, cần lưu giữ tờ khai, hóa đơn, chứng từ và hồ sơ làm căn cứ xác định số lượng hàng hóa, số thuế phải nộp để phục vụ việc kiểm tra, đối chiếu khi cần thiết.
4. Các lưu ý khi thực hiện thủ tục kê khai
Doanh nghiệp cần thường xuyên rà soát danh mục hàng hóa chịu thuế, mức thuế và các quy định về khai thuế để áp dụng đúng cho từng kỳ. Đặc biệt, cần phân biệt hàng hóa sản xuất trong nước với hàng hóa nhập khẩu, bởi Điều 10 Luật Thuế bảo vệ môi trường quy định thời điểm khai, nộp thuế khác nhau đối với hai trường hợp này.
Bên cạnh đó, doanh nghiệp cần kiểm tra số lượng hàng hóa tính thuế, đơn vị tính, mức thuế tuyệt đối và các trường hợp được hoàn thuế, miễn hoặc giảm thuế nếu có. Đối với hồ sơ khai thuế từ ngày 01/07/2026, cần sử dụng đúng mẫu biểu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, trong đó Mẫu 01/TBVMT là tờ khai thuế bảo vệ môi trường.
Doanh nghiệp cũng nên chủ động theo dõi thời hạn nộp hồ sơ và tiền thuế. Đối với trường hợp khai theo tháng, thời hạn nộp hồ sơ là ngày 20 của tháng tiếp theo theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Việc chuẩn bị số liệu và chứng từ trước thời hạn giúp hạn chế nguy cơ khai sai, khai thiếu hoặc nộp hồ sơ quá hạn.
5. Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp nào phải thực hiện kê khai thuế bảo vệ môi trường?
Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hoặc nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường phải thực hiện nghĩa vụ thuế theo quy định. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho, việc khai thuế thực hiện theo tháng; đối với hàng hóa nhập khẩu, việc khai và nộp thuế thực hiện cùng thời điểm với khai và nộp thuế nhập khẩu theo Điều 10 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010.
Thời hạn nộp tờ khai thuế bảo vệ môi trường là khi nào?
Đối với hàng hóa thuộc trường hợp khai thuế theo tháng, hồ sơ khai thuế phải được nộp chậm nhất ngày 20 của tháng tiếp theo theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP. Riêng hàng hóa nhập khẩu, thời hạn khai và nộp thuế thực hiện theo quy định về thuế nhập khẩu và pháp luật về hải quan.
Có thể nộp thuế bảo vệ môi trường qua hình thức nào?
Người nộp thuế thực hiện khai, nộp thuế theo các phương thức giao dịch thuế được pháp luật quản lý thuế cho phép, trong đó khai thuế điện tử được thực hiện thông qua hệ thống điện tử theo quy định. Đối với hồ sơ khai thuế bảo vệ môi trường từ ngày 01/07/2026, doanh nghiệp cần sử dụng mẫu biểu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Kê khai thuế bảo vệ môi trường đúng quy định không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn góp phần bảo vệ môi trường bền vững. Để được hỗ trợ chi tiết và chuyên nghiệp, hãy liên hệ Công ty Luật ACC ngay hôm nay để được tư vấn và thực hiện thủ tục hiệu quả.
Để lại một bình luận