Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau:
Việc ghi nhận doanh thu từ khoản đặt cọc bị hủy
Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ được bán ra trên thị trường, nhưng chỉ phát sinh nghĩa vụ thuế khi có sự chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa, hoặc hoàn thành việc cung cấp dịch vụ. Cụ thể, khoản đặt cọc nhận từ khách hàng chỉ được coi là doanh thu chịu thuế nếu dẫn đến việc giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ thực tế. Trong trường hợp khách hàng hủy đơn hàng và doanh nghiệp hoàn trả toàn bộ khoản đặt cọc, khoản tiền này không được ghi nhận là doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng, vì chưa phát sinh giao dịch chịu thuế.
Thông tư số 181/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng, quy định rõ thời điểm xác định doanh thu để tính thuế là khi nhận được tiền thanh toán hoặc khi hoàn thành việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ. Do đó, khoản đặt cọc bị hủy và hoàn trả không thuộc trường hợp này, giúp doanh nghiệp tránh tính thuế khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp một cách không cần thiết. Việc không ghi nhận vào doanh thu sẽ giúp tổng hợp báo cáo thuế chính xác, tránh rủi ro bị truy thu thuế sau này.
Chứng minh cho cơ quan thuế chấp nhận
Để cơ quan thuế chấp nhận không ghi nhận khoản đặt cọc bị hủy vào doanh thu, doanh nghiệp cần lưu trữ và cung cấp đầy đủ hồ sơ chứng minh giao dịch bị hủy bỏ và việc hoàn trả tiền. Các tài liệu này phải được lập đúng quy định, có chữ ký xác nhận của các bên liên quan, và phù hợp với nguyên tắc kế toán theo Luật Kế toán năm 2015. Nếu cơ quan thuế kiểm tra, doanh nghiệp có thể trình bày hồ sơ để chứng minh không phát sinh doanh thu chịu thuế, tránh các chế tài xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo Nghị định số 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung), với mức phạt từ 20% số thuế chậm nộp nếu kê khai sai.
Các hồ sơ cần thiết bao gồm:
- Hợp đồng đặt hàng hoặc thỏa thuận đặt cọc ban đầu, ghi rõ số tiền đặt cọc, điều khoản hủy đơn và hoàn trả.
- Biên bản hủy đơn hàng hoặc thông báo hủy từ khách hàng, có chữ ký của cả hai bên, nêu rõ lý do hủy và xác nhận hoàn trả toàn bộ khoản đặt cọc.
- Chứng từ hoàn trả tiền, như sao kê chuyển khoản ngân hàng, biên nhận nhận tiền mặt hoặc hóa đơn hoàn trả (nếu áp dụng), chứng minh số tiền đã trả lại đúng hạn.
- Sổ sách kế toán ghi nhận khoản đặt cọc là tạm ứng hoặc tiền nhận trước, sau đó điều chỉnh hủy bỏ khi hoàn trả, kèm theo giải trình nếu cần.
Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ không chỉ giúp cơ quan thuế chấp nhận mà còn hỗ trợ doanh nghiệp trong các báo cáo thuế hàng quý hoặc hàng năm theo phương pháp khấu trừ thuế giá trị gia tăng.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Việc tuân thủ đúng quy định về ghi nhận doanh thu giúp doanh nghiệp tránh rủi ro pháp lý, tối ưu hóa chi phí thuế và duy trì uy tín kinh doanh. Đồng thời, điều này đảm bảo báo cáo tài chính minh bạch, giảm thiểu tranh chấp với cơ quan thuế. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.

Để lại một bình luận