Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
1. Thu nhập liên kết có chịu thuế thu nhập cá nhân không?
Pháp luật thuế hiện hành không sử dụng thuật ngữ “thu nhập liên kết”, do đó việc xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) không căn cứ vào tên gọi, mà căn cứ vào bản chất pháp lý của khoản thu nhập phát sinh. Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 (sửa đổi, bổ sung), thu nhập từ hoạt động hợp tác, liên kết kinh doanh của cá nhân có thể được phân loại vào một trong các nhóm sau:
(i) Thu nhập từ đầu tư vốn: Trường hợp cá nhân góp vốn, hợp tác kinh doanh và nhận lợi nhuận được chia, không trực tiếp tham gia điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh, thì khoản thu nhập này được xác định là thu nhập từ đầu tư vốn theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân. Khoản thu nhập này chịu thuế TNCN với thuế suất 5% trên số tiền lợi nhuận được chia, không áp dụng giảm trừ gia cảnh.
(ii) Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Trường hợp cá nhân tham gia làm việc, quản lý, điều hành và nhận thu nhập gắn với công sức lao động, khoản thu nhập này được xác định là thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân. Đối với cá nhân cư trú, thu nhập này chỉ phát sinh nghĩa vụ thuế khi thu nhập tính thuế sau giảm trừ gia cảnh vượt trên 11 triệu đồng/tháng (chưa kể người phụ thuộc).
(iii) Thu nhập từ hoạt động kinh doanh của cá nhân: Trường hợp cá nhân trực tiếp tham gia hoạt động kinh doanh, chịu rủi ro và hưởng lợi nhuận, thì khoản thu nhập được xác định là thu nhập từ kinh doanh theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân. Khi đó, cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế theo phương pháp khoán hoặc kê khai tùy trường hợp.
Như vậy, không phải mọi trường hợp có thu nhập 10 triệu đồng/tháng từ hoạt động liên kết đều phải nộp thuế TNCN, mà cần xác định đúng loại thu nhập theo quy định pháp luật.
2. Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập liên kết 10 triệu đồng/tháng
Tùy thuộc vào bản chất khoản thu nhập, cách tính thuế được xác định như sau:
Trường hợp 1: Thu nhập từ đầu tư vốn
Nếu cá nhân nhận lợi nhuận phân chia từ hợp tác, liên kết kinh doanh, thuế TNCN phải nộp được xác định như sau:
Thuế TNCN phải nộp = 5% × Số tiền lợi nhuận được chia
Ví dụ: Cá nhân nhận 10 triệu đồng/tháng tiền lợi nhuận từ hợp tác kinh doanh → Thuế TNCN phải nộp là 500.000 đồng/tháng. Khoản thu nhập này không áp dụng giảm trừ gia cảnh và không quyết toán thuế cuối năm nếu đã khấu trừ đầy đủ tại nguồn.
Trường hợp 2: Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Nếu cá nhân nhận 10 triệu đồng/tháng tiền công, tiền lương từ hoạt động liên kết, thì sau khi áp dụng giảm trừ gia cảnh cho bản thân là 11 triệu đồng/tháng, thu nhập tính thuế bằng 0, do đó không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNCN.
Trường hợp 3: Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân
Nếu cá nhân trực tiếp kinh doanh và có doanh thu từ hoạt động liên kết, thì nghĩa vụ thuế được xác định theo quy định về thuế đối với cá nhân kinh doanh. Trường hợp doanh thu không vượt quá 100 triệu đồng/năm, cá nhân không phải nộp thuế TNCN; nếu vượt mức này, thuế được tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo quy định hiện hành.
3. Quy trình khai và nộp thuế thu nhập cá nhân
Tùy từng loại thu nhập, nghĩa vụ khai và nộp thuế được thực hiện như sau:
Bước 1: Đăng ký mã số thuế
Cá nhân có thu nhập chịu thuế phải đăng ký mã số thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019. Việc đăng ký mã số thuế giúp cá nhân thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ thuế, đồng thời tránh các chế tài xử phạt hành chính theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
Bước 2: Kê khai thuế tạm nộp
- Đối với thu nhập từ đầu tư vốn, tổ chức chi trả có trách nhiệm khấu trừ 5% thuế TNCN tại nguồn trước khi chi trả cho cá nhân.
- Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, việc khấu trừ được thực hiện theo biểu thuế lũy tiến từng phần nếu thu nhập vượt mức giảm trừ.
- Đối với thu nhập từ kinh doanh, cá nhân thực hiện kê khai và nộp thuế theo hướng dẫn của cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
Bước 3: Quyết toán thuế hàng năm (nếu có)
Cá nhân chỉ thực hiện quyết toán thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khi có số thuế phải nộp thêm hoặc đề nghị hoàn thuế. Thu nhập từ đầu tư vốn đã khấu trừ tại nguồn không phải quyết toán thuế cuối năm.
4. Hồ sơ cần chuẩn bị
- Hợp đồng liên kết hoặc biên bản phân chia lợi nhuận chứng minh nguồn thu nhập.
- Chứng từ chi phí liên quan (hóa đơn, biên lai) để trừ vào thu nhập chịu thuế.
- Tờ khai đăng ký/kê khai/quyết toán thuế theo mẫu quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC.
- Giấy tờ chứng minh giảm trừ gia cảnh (CMND/CCCD của người phụ thuộc).
- Biên lai nộp thuế tạm hoặc chứng từ khấu trừ tại nguồn từ tổ chức liên kết.
Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.
Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.
– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.
– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.
– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.
💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.
– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.
– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.
Việc tuân thủ khai thuế thu nhập liên kết giúp tránh các chế tài hành chính, đảm bảo quyền lợi hợp pháp và tối ưu hóa chi phí thuế theo quy định pháp luật. Tuân thủ đúng sẽ hỗ trợ hoạt động kinh doanh bền vững, tránh rủi ro pháp lý lâu dài. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.

Để lại một bình luận