Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Kho bạc nhà nước tiếng Trung là gì?

Kho bạc Nhà nước trong tiếng Trung được gọi là 国家金库 (Guójiā Jīnkù) hoặc 国库 (Guókù), nghĩa là kho bạc của quốc gia. Đây là cơ quan tài chính trực thuộc Bộ Tài chính, chịu trách nhiệm quản lý thu chi ngân sách nhà nước, các khoản tài chính công và kiểm soát nguồn vốn ngân sách. Cùng công ty luật ACC tìm hiểu xem Kho bạc nhà nước tiếng Trung là gì?

1. Kho bạc nhà nước tiếng Trung là gì?

Kho bạc nhà nước tiếng Trung là gì?
Kho bạc nhà nước tiếng Trung là gì?

Trong tiếng Trung kho bạc Nhà nước được gọi là 国家金库 (Guójiā Jīnkù) hoặc 国库 (Guókù), là cơ quan tài chính quan trọng trực thuộc Bộ Tài chính, có vai trò quản lý và điều phối các hoạt động tài chính của quốc gia. 

Cơ quan này không chỉ chịu trách nhiệm về ngân sách quốc gia mà còn quản lý các quỹ tài chính công, đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong việc sử dụng nguồn lực tài chính của nhà nước.

Kho bạc Nhà nước đóng vai trò chủ đạo trong việc thu ngân sách từ các nguồn thuế, phí, các khoản thu khác và kiểm soát chi tiêu của các cơ quan nhà nước, tổ chức công và doanh nghiệp.

Điều này giúp ngăn chặn thất thoát tài sản công và đảm bảo rằng các khoản chi tiêu đều phục vụ đúng mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội và quốc phòng. Đồng thời, Kho bạc Nhà nước còn có trách nhiệm giám sát việc thực hiện các dự án công, các khoản đầu tư công và đảm bảo rằng tất cả đều tuân thủ đúng quy định pháp luật hiện hành.

Bên cạnh đó, Kho bạc Nhà nước còn là đơn vị giữ vai trò quản lý các quỹ dự trữ quốc gia, các khoản tài chính công dài hạn và ngắn hạn, nhằm bảo vệ an toàn tài sản quốc gia trước những biến động kinh tế và rủi ro tài chính. 

Cơ quan này cũng phối hợp chặt chẽ với các bộ, ngành, địa phương để thực hiện các chính sách tài chính, điều tiết ngân sách và thực thi các chương trình đầu tư phát triển bền vững.

Ngoài những nhiệm vụ trên, Kho bạc Nhà nước còn tham gia vào việc xây dựng và quản lý hệ thống thông tin tài chính quốc gia, góp phần hiện đại hóa và số hóa các quy trình quản lý tài chính công, giúp nâng cao hiệu quả và tính minh bạch trong việc quản lý tài sản công. 

Với vai trò quan trọng này, Kho bạc Nhà nước không chỉ đảm bảo sự ổn định của hệ thống tài chính quốc gia mà còn đóng góp vào sự phát triển lâu dài của nền kinh tế và xã hội.

2. Các thuật ngữ liên quan đến Kho bạc Nhà nước (国家金库 hoặc 国库)

预算管理 (Yùsuàn Guǎnlǐ) – Quản lý ngân sách:

  • Ý nghĩa: Chức năng quan trọng của Kho bạc Nhà nước nhằm lập kế hoạch, theo dõi và kiểm soát ngân sách quốc gia.

国库集中支付 (Guókù Jízhōng Zhīfù) – Thanh toán tập trung qua Kho bạc:

  • Ý nghĩa: Hệ thống thanh toán ngân sách, trong đó các khoản chi tiêu công đều thông qua Kho bạc Nhà nước.

财务监控 (Cáiwù Jiānkòng) – Giám sát tài chính:

  • Ý nghĩa: Vai trò của Kho bạc Nhà nước trong việc giám sát và kiểm soát tài chính công để đảm bảo việc chi tiêu hợp lý và hiệu quả.

财政收支 (Cáizhèng Shōuzhī) – Thu chi ngân sách:

  • Ý nghĩa: Các khoản thu và chi tài chính thuộc phạm vi quản lý của Kho bạc Nhà nước.

国库集中收付 (Guókù Jízhōng Shōufù) – Tập trung thu – chi qua Kho bạc:

  • Ý nghĩa: Chỉ quy trình thu và chi ngân sách nhà nước được thực hiện thông qua Kho bạc Nhà nước.

预算编制 (Yùsuàn Biānzhì) – Lập ngân sách:

  • Ý nghĩa: Quy trình xây dựng ngân sách quốc gia do Kho bạc Nhà nước và Bộ Tài chính thực hiện.

财政监管 (Cáizhèng Jiānguǎn) – Giám sát tài chính:

  • Ý nghĩa: Chức năng giám sát tài chính công của Kho bạc Nhà nước nhằm đảm bảo tuân thủ pháp luật và kế hoạch tài chính.

资金调度 (Zījīn Diàodù) – Điều phối tài chính:

  • Ý nghĩa: Quy trình điều phối tài chính giữa các bộ, ngành, địa phương thông qua Kho bạc Nhà nước.

会计核算 (Huìjì Hé suàn) – Kế toán tài chính:

  • Ý nghĩa: Hoạt động kế toán do Kho bạc Nhà nước thực hiện để ghi chép và kiểm soát các giao dịch tài chính công.

政府债务管理 (Zhèngfǔ Zhàiwù Guǎnlǐ) – Quản lý nợ công:

  • Ý nghĩa: Kho bạc Nhà nước thực hiện giám sát và quản lý nợ công của quốc gia để đảm bảo bền vững tài chính.

财政报告 (Cáizhèng Bàogào) – Báo cáo tài chính:

  • Ý nghĩa: Báo cáo tài chính định kỳ hoặc theo yêu cầu mà Kho bạc Nhà nước thực hiện để cung cấp thông tin tài chính cho các cơ quan liên quan.

3. Một số câu ví dụ áp dụng thuật ngữ Kho bạc Nhà nước (国家金库 hoặc 国库) 

Câu ví dụ về quản lý ngân sách qua Kho bạc Nhà nước:

  • 预算的收支必须经过国家金库统一管理。
  • Yùsuàn de shōuzhī bìxū jīngguò guójiā jīnkù tǒngyī guǎnlǐ.
  • Dịch: Các khoản thu chi ngân sách phải được quản lý tập trung qua Kho bạc Nhà nước.

Câu ví dụ về thanh toán tập trung qua Kho bạc:

  • 政府的所有支出都需要通过国库集中支付系统。
  • Zhèngfǔ de suǒyǒu zhīchū dōu xūyào tōngguò guókù jízhōng zhīfù xìtǒng.
  • Dịch: Tất cả các khoản chi tiêu của chính phủ đều cần được thanh toán thông qua hệ thống tập trung qua Kho bạc.

Câu ví dụ về giám sát tài chính từ Kho bạc Nhà nước:

  • 司法机关通过国库系统进行财务监控。
  • Sīfǎ jīguān tōngguò guókù xìtǒng jìnxíng cáiwù jiānkòng.
  • Dịch: Các cơ quan tư pháp giám sát tài chính thông qua hệ thống Kho bạc Nhà nước.

Câu ví dụ về quản lý nợ công qua Kho bạc:

  • 国债的发行和管理由国家金库负责。
  • Guózhài de fāxíng hé guǎnlǐ yóu guójiā jīnkù fùzé.
  • Dịch: Việc phát hành và quản lý nợ công thuộc trách nhiệm của Kho bạc Nhà nước.

Câu ví dụ về báo cáo tài chính từ Kho bạc:

  • 每年财政报告都由国家金库编制并提交给政府。
  • Měinián cáizhèng bàogào dōu yóu guójiā jīnkù biānzhì bìng tíjiāo gěi zhèngfǔ.
  • Dịch: Báo cáo tài chính hàng năm đều do Kho bạc Nhà nước biên soạn và trình lên chính phủ.

Câu ví dụ về điều phối tài chính qua Kho bạc:

  • 各部门的资金调度由国家金库负责。
  • Gè bùmén de zījīn diàodù yóu guójiā jīnkù fùzé.
  • Dịch: Việc điều phối tài chính giữa các bộ ngành do Kho bạc Nhà nước đảm nhận.

4. Những câu hỏi thường gặp

Kho bạc Nhà nước quản lý tài chính công quốc gia không?

Có. Kho bạc Nhà nước chịu trách nhiệm quản lý và giám sát toàn bộ tài chính công của quốc gia.

Kho bạc Nhà nước hỗ trợ điều phối tài chính cho các bộ ngành không?

Có. Kho bạc Nhà nước giúp điều phối tài chính, đảm bảo tài chính công được sử dụng hiệu quả giữa các bộ, ngành.

Tất cả khoản thu ngân sách phải qua Kho bạc Nhà nước không?

Có. Tất cả nguồn thu ngân sách nhà nước đều phải được nộp vào Kho bạc Nhà nước.

Kho bạc Nhà nước quản lý nợ công không?

Có. Nợ công và các khoản vay được quản lý và giám sát bởi Kho bạc Nhà nước.

Hy vọng qua bài viết, Công ty Luật ACC đã giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về Kho bạc nhà nước tiếng Trung là gì?. Đừng ngần ngại hãy liên hệ với Công ty Luật ACC nếu quý khách hàng có bất kỳ thắc mắc gì cần tư vấn giải quyết.

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *