Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Cơ sở pháp lý về khởi kiện chia tài sản chung sau ly hôn
Căn cứ Điều 59 và Điều 62 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, sau khi ly hôn, nếu tài sản chung chưa được giải quyết trong bản án ly hôn thì các bên có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án chia tài sản chung sau ly hôn. Việc khởi kiện này thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn cư trú hoặc nơi có tài sản. Yêu cầu chia tài sản chung sau ly hôn không bị hạn chế bởi thời hiệu khởi kiện nếu tài sản chung chưa được phân chia trong bản án hoặc quyết định ly hôn.
Các loại chi phí liên quan đến khởi kiện
Khi khởi kiện chia tài sản chung sau ly hôn, người khởi kiện phải chịu các khoản chi phí chính sau đây, được quy định tại các văn bản pháp luật hiện hành:
Án phí dân sự sơ thẩm: Đây là khoản phí bắt buộc, được tính dựa trên giá trị tài sản tranh chấp. Án phí dân sự sơ thẩm đối với tranh chấp chia tài sản chung sau ly hôn được xác định theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 và tính theo giá trị tài sản tranh chấp theo mức án phí dân sự có giá ngạch.
Mức án phí tối thiểu là 200.000 đồng và tối đa là 2.000.000 đồng, bất kể giá trị tài sản lớn hơn. Ví dụ, nếu giá trị tài sản là 500.000.000 đồng, án phí sẽ là 500.000 đồng (0,1% của 500.000.000 đồng); nếu giá trị tài sản là 3.000.000.000 đồng, án phí vẫn chỉ là 2.000.000 đồng (mức tối đa).
Tạm ứng án phí: Thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú hoặc nơi có bất động sản theo Điều 35 và Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015. Nếu thắng kiện, án phí sẽ được bên thua kiện chịu; nếu thua, người khởi kiện chịu toàn bộ.
Chi phí khác:
- Phí tạm ứng thi hành án (nếu có yêu cầu thi hành án): Chi phí thi hành án (nếu có) được thực hiện theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự, không căn cứ theo Nghị định 128/2019/NĐ-CP.
- Chi phí định giá tài sản: Nếu tài sản cần định giá (như bất động sản), chi phí do cơ quan định giá nhà nước thực hiện, khoảng 0,5% đến 1% giá trị tài sản, nhưng không vượt quá 50.000.000 đồng theo quy định tại Thông tư 26/2016/TT-BTC.
- Chi phí luật sư hoặc tư vấn: Không bắt buộc, nhưng nếu thuê luật sư, mức phí thường từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng tùy độ phức tạp của vụ việc, theo thỏa thuận hợp đồng.
Lưu ý, tất cả chi phí trên phải được nộp bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản tại kho bạc nhà nước hoặc tài khoản của Tòa án. Nếu không nộp tạm ứng án phí trong thời hạn quy định, đơn khởi kiện sẽ bị trả lại.
Việc tuân thủ các quy định về chi phí giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của các bên, tránh các rủi ro pháp lý nếu vi phạm thủ tục. Đồng thời, tính toán chính xác án phí giúp kiểm soát ngân sách và tăng cơ hội thành công trong tố tụng. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.
Để lại một bình luận