Không cung cấp số liệu cho cơ quan thuế là hành vi vi phạm quy định về quản lý thuế, có thể dẫn đến nhiều hậu quả pháp lý nghiêm trọng đối với cá nhân và tổ chức. Việc tuân thủ nghĩa vụ cung cấp số liệu kịp thời giúp duy trì trật tự tài chính quốc gia và tránh các rủi ro không đáng có. Do đó, hiểu rõ mức xử phạt là điều cần thiết để bảo vệ quyền lợi hợp pháp. Cùng Công ty Luật ACC tìm hiểu chi tiết vấn đề này.

1. Mức phạt nếu không cung cấp số liệu cho cơ quan Thuế chuẩn
Theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hành vi không cung cấp số liệu cho cơ quan thuế được xác định tùy vào nội dung thông tin và chủ thể được yêu cầu cung cấp.
Theo Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, hành vi không cung cấp hoặc cung cấp không đầy đủ, không chính xác thông tin, tài liệu, chứng từ, hóa đơn, sổ kế toán liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế có thể bị phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Trường hợp cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến đăng ký thuế hoặc xác định nghĩa vụ thuế quá thời hạn từ 05 ngày làm việc trở lên có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
Đối với tổ chức, cá nhân khác có liên quan, Điều 19 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định mức phạt từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế, tài khoản của người nộp thuế quá thời hạn từ 05 ngày trở lên; một số hành vi không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác thông tin về tài sản, quyền và nghĩa vụ tài sản có thể bị phạt từ 6.000.000 đồng đến 16.000.000 đồng.
Ngoài tiền phạt, tùy trường hợp, người vi phạm còn có thể phải buộc cung cấp thông tin theo quy định.
2. Hậu quả pháp lý khi không cung cấp số liệu cho cơ quan thuế
Hành vi không cung cấp số liệu cho cơ quan thuế có thể dẫn đến việc bị xử phạt hành chính và buộc thực hiện nghĩa vụ cung cấp thông tin, tài liệu theo yêu cầu.
Nếu thông tin không được cung cấp làm ảnh hưởng đến việc xác định nghĩa vụ thuế, cơ quan thuế có thể tiếp tục thực hiện các hoạt động kiểm tra, xác minh và xử lý theo thẩm quyền. Trường hợp hành vi có dấu hiệu vi phạm khác như khai sai, trốn thuế thì trách nhiệm pháp lý được xác định riêng theo tính chất và mức độ vi phạm.
Do đó, tổ chức, cá nhân cần cung cấp thông tin đúng nội dung và thời hạn được yêu cầu, đồng thời lưu giữ tài liệu làm căn cứ chứng minh việc thực hiện.
3. Các yếu tố ảnh hưởng đến mức xử phạt không cung cấp số liệu cho cơ quan thuế
Mức xử phạt đối với hành vi không cung cấp số liệu cho cơ quan thuế phụ thuộc vào chủ thể vi phạm, loại thông tin, tài liệu được yêu cầu và thời gian chậm cung cấp.
Trường hợp cung cấp thông tin quá thời hạn từ 05 ngày làm việc trở lên hoặc không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, không chính xác thì áp dụng mức phạt tương ứng với từng hành vi theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP. Ngoài ra, mức phạt đối với tổ chức và cá nhân được xác định theo nguyên tắc xử phạt tại nghị định này; đối với cùng một hành vi, mức phạt của tổ chức thường bằng 02 lần mức phạt của cá nhân.
Tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng và việc chủ động khắc phục cũng được xem xét khi xác định mức phạt cụ thể theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính.
4. Câu hỏi thường gặp
Hành vi không cung cấp số liệu cho cơ quan thuế bị xử phạt ở mức nào theo Luật Quản lý thuế 2025?
Mức phạt không được xác định chung từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng. Tùy hành vi, trường hợp cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến xác định nghĩa vụ thuế quá thời hạn hoặc không cung cấp, cung cấp không đầy đủ, không chính xác có thể bị phạt từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP; một số tổ chức, cá nhân liên quan có thể chịu mức phạt khác theo Điều 19 của Nghị định này.
Doanh nghiệp có thể giảm mức phạt khi không cung cấp số liệu cho cơ quan thuế không?
Mức phạt được xác định căn cứ vào khung phạt và các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ theo pháp luật về xử lý vi phạm hành chính. Việc doanh nghiệp chủ động cung cấp, khắc phục vi phạm có thể được xem xét khi xác định mức phạt cụ thể nếu đáp ứng điều kiện về tình tiết giảm nhẹ; pháp luật không quy định mức giảm cố định 20% đến 50% cho hành vi này.
Thời hạn cung cấp số liệu cho cơ quan thuế là bao lâu để tránh vi phạm?
Thời hạn cung cấp thông tin được xác định theo yêu cầu của cơ quan thuế hoặc quy định pháp luật áp dụng đối với từng trường hợp. Đối với một số hành vi tại Điều 14 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, việc cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến đăng ký thuế hoặc xác định nghĩa vụ thuế quá thời hạn từ 05 ngày làm việc trở lên có thể bị xử phạt. Vì vậy, doanh nghiệp cần thực hiện đúng thời hạn được ghi trong yêu cầu của cơ quan thuế.
Không cung cấp số liệu cho cơ quan thuế có thể gây ra nhiều rủi ro pháp lý không mong muốn. Để được tư vấn chi tiết và hỗ trợ giải quyết vấn đề, hãy liên hệ Công ty Luật ACC ngay hôm nay để bảo vệ quyền lợi của bạn.
Để lại một bình luận