Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân có bị phạt không? luôn là nỗi băn khoăn của rất nhiều người lao động cũng như các doanh nghiệp khi kỳ quyết toán thuế đến gần. Đặc biệt, với sự ra đời của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 (văn bản mới sắp chính thức có hiệu lực thay thế cho các quy định cũ), các chính sách về đối tượng, điều kiện và mức xử phạt đã có những thay đổi mang tính cập nhật hơn.
Nhằm giúp bạn đọc nắm rõ quy định mới để tránh những rủi ro pháp lý không đáng có, Công ty Luật ACC – đơn vị uy tín hàng đầu trong lĩnh vực tư vấn pháp luật tại Việt Nam – xin chia sẻ bài viết phân tích chi tiết, dễ hiểu ngay dưới đây.
1. Đối tượng nào phải quyết toán thuế theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15?
Theo tinh thần bổ sung và đồng bộ hóa pháp luật của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 kết hợp với các quy định xử phạt quản lý thuế đi kèm, nghĩa vụ quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TNCN) được áp dụng cụ thể cho từng nhóm đối tượng sau:
- Cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công: Đây là đối tượng phổ biến nhất. Cá nhân có số thuế phải nộp thêm sau khi quyết toán hoặc có số thuế nộp thừa muốn hoàn thuế/bù trừ vào kỳ tiếp theo.
- Doanh nghiệp, tổ chức chi trả thu nhập: Có trách nhiệm quyết toán thay cho các cá nhân có ủy quyền quyết toán thuế, bất kể có phát sinh khấu trừ thuế hay không.
Các trường hợp được miễn quyết toán thuế TNCN
Để giảm bớt thủ tục hành chính, luật mới tiếp tục kế thừa và làm rõ các trường hợp cá nhân KHÔNG cần phải quyết toán thuế:
- Cá nhân có số thuế TNCN phải nộp thêm sau quyết toán của từng năm từ 50.000 đồng trở xuống.
- Cá nhân có số thuế phải nộp nhỏ hơn số thuế đã tạm nộp mà không có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ thuế vào kỳ sau.
- Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một đơn vị, đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế 10% nếu không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập này.
2. Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân có bị phạt không?
Câu trả lời chắc chắn là: CÓ, nếu bạn thuộc trường hợp bắt buộc phải quyết toán mà không thực hiện.
Tuy nhiên, mức độ phạt sẽ phụ thuộc vào việc bạn là cá nhân tự quyết toán hay tổ chức chi trả thu nhập, thu nhập có phát sinh số thuế phải nộp thêm hay không. Dựa trên quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế (đồng bộ với quy định quản lý của Luật số 109/2025/QH15), các hình thức xử phạt được chia làm hai loại chính:
a) Phạt do chậm nộp hoặc không nộp hồ sơ khai quyết toán thuế
Mức phạt tiền áp dụng đối với hành vi nộp hồ sơ quyết toán thuế quá thời hạn quy định dao động rất rộng tùy thuộc vào số ngày chậm nộp:
– Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm từ 01 ngày đến 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ sẽ bị áp dụng biện pháp xử phạt cảnh cáo
– Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm từ 01 ngày đến 30 ngày và không có tình tiết giảm nhẹ bị xử phạt với mức phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.500.000 đồng
– Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm từ 31 ngày đến 60 ngày sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 2.500.000 đồng đến 4.000.000 đồng
– Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm từ 61 ngày đến 90 sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng
– Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm từ 91 ngày trở lên nhưng không phát sinh số thuế phải nộp sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 7.500.000 đồng
– Nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN chậm trên 91 ngày có phát sinh số tiền thuế phải nộp và người nộp thuế đã nộp đủ các khoản tiền phát sinh vào ngân sách nhà nước thì sẽ bị xử phạt hành chính với mức phạt tiền từ 7.500.000 đến 12.500.000 đồng.
b) Phạt do chậm nộp tiền thuế (Tiền phạt chậm nộp)
Nếu việc không quyết toán dẫn đến việc chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước, ngoài tiền phạt nộp chậm hồ sơ nêu trên, người nộp thuế phải nộp thêm tiền chậm nộp tính theo công thức sau:
Số tiền chậm nộp = Số tiền thuế nộp chậm x 0,03% x Số ngày chậm nộp
Lưu ý đặc biệt: Nếu bạn thuộc trường hợp nộp thừa thuế và làm hồ sơ quyết toán chỉ để hoàn thuế, thì việc nộp muộn hồ sơ quyết toán sau thời hạn sẽ KHÔNG bị xử phạt hành chính về hành vi chậm nộp hồ sơ.
>>> Xem thêm tại đây: Cách xử lý khẩn cấp khi bị truy thu thuế TikTok Shop
3. Bảng tổng hợp thời hạn và mức phạt quyết toán thuế TNCN người lao động cần nhớ
Dưới đây là bảng tóm tắt nhanh giúp bạn ghi nhớ lịch trình và rủi ro phạt thuế để có kế hoạch thực hiện chuẩn xác theo luật mới:
|
Tiêu chí |
Nội dung quy định |
Mức xử phạt vi phạm |
|
Hạn quyết toán của Doanh nghiệp |
Ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch |
Phạt từ 2.000.000đ – 25.000.000đ tùy số ngày chậm nộp hồ sơ |
|
Hạn quyết toán của Cá nhân tự làm |
Ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch |
Phạt từ 2.000.000đ – 25.000.000đ (Miễn phạt nếu chỉ nộp hồ sơ hoàn thuế) |
|
Tiền chậm nộp tiền thuế phát sinh |
Tính từ ngày tiếp theo sau ngày hết hạn quyết toán |
0,03% / ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp |
|
Trường hợp phát sinh thuế dưới 50.000đ |
Được miễn nghĩa vụ quyết toán thuế |
Không bị xử phạt |
>>> Xem thêm tại đây: Thủ tục đăng ký người phụ thuộc hưởng giảm trừ mới
Việc chủ động cập nhật các quy định mới tại Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 không chỉ giúp cá nhân và tổ chức tuân thủ đúng pháp luật mà còn bảo vệ quyền lợi tài chính, tránh những khoản phạt hành chính nặng nề không đáng có.
Nếu bạn đang gặp khó khăn trong việc tự tính toán thu nhập, xác định đối tượng áp dụng, hoặc không có thời gian để thực hiện các thủ tục kê khai thuế phức tạp, hãy để các chuyên gia pháp lý đồng hành cùng bạn. Hãy liên hệ ngay với Công ty Luật ACC để được hỗ trợ dịch vụ quyết toán thuế TNCN trọn gói, chuyên nghiệp, chính xác và tối ưu nhất!
Để lại một bình luận