Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.
Các chỉ tiêu kiểm nghiệm sản phẩm sữa đậu nành
Sản phẩm sữa đậu nành thuộc nhóm thực phẩm chế biến sẵn, được quản lý theo quy định về an toàn thực phẩm tại Việt Nam. Việc kiểm nghiệm nhằm đảm bảo sản phẩm đạt chất lượng, an toàn và phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP sản phẩm sữa đậu nành phải được kiểm nghiệm tại các cơ sở được chỉ định trước khi lưu hành.
Các chỉ tiêu kiểm nghiệm chính được chia thành các nhóm sau, dựa trên QCVN 6-1:2010/BYT (quy chuẩn về sữa và sản phẩm từ sữa, áp dụng tương tự cho sản phẩm thực vật như sữa đậu nành) và các quy định liên quan đến thực phẩm lên men hoặc đồ uống không cồn.
Nhóm chỉ tiêu cảm quan và hóa lý
Những chỉ tiêu này đánh giá đặc tính cơ bản của sản phẩm, đảm bảo phù hợp với công bố chất lượng.
- Màu sắc: Sản phẩm phải có màu trắng ngà hoặc vàng nhạt đồng đều, không vẩn đục hoặc có màu lạ.
- Mùi vị: Hương thơm đặc trưng của đậu nành, không có mùi lạ, chua hoặc ôi thiu; vị ngọt nhẹ, không đắng.
- Độ sánh và kết cấu: Sản phẩm lỏng, đồng nhất, không có cặn lắng hoặc tách lớp.
- Độ pH: Thường từ 6,5 đến 7,5, đảm bảo tính ổn định và an toàn.
- Hàm lượng dinh dưỡng chính: Bao gồm protein (ít nhất 2-3% tùy loại), chất béo (1-2%), carbohydrate, và không vượt ngưỡng đường bổ sung theo công bố.
Nhóm chỉ tiêu vi sinh vật
Kiểm tra để ngăn ngừa ô nhiễm, theo giới hạn vi sinh trong QCVN 8-2:2011/BYT (áp dụng cho nước giải khát và sản phẩm tương tự).
- Tổng số vi khuẩn hiếu khí: Không vượt quá 10^5 CFU/ml.
- Tụ cầu khuẩn coagulase dương tính: Không phát hiện trong 0,1 ml.
- Coliform và E. coli: Không phát hiện trong 100 ml.
- Nấm men và nấm mốc: Không vượt quá 10^2 CFU/ml.
Nhóm chỉ tiêu an toàn thực phẩm
Những chỉ tiêu này tập trung vào độc tố và tạp chất, theo Phụ lục của Nghị định 15/2018/NĐ-CP và QCVN 01-1:2010/BYT về kim loại nặng.
- Kim loại nặng: Chì (Pb) không vượt 0,1 mg/l; asen (As) không vượt 0,05 mg/l; cadmium (Cd) không vượt 0,01 mg/l; thủy ngân (Hg) không vượt 0,001 mg/l.
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật: Không phát hiện các chất như glyphosate hoặc organochlorine theo danh mục cấm.
- Mycotoxin (nấm mộc): Aflatoxin không vượt 5 µg/kg.
- Chất bảo quản và phụ gia: Phải trong giới hạn cho phép, ví dụ benzoate natri không quá 1 g/l nếu sử dụng.
Quy trình kiểm nghiệm cơ bản
Việc kiểm nghiệm được thực hiện tại các trung tâm được Cục An toàn thực phẩm (Bộ Y tế) công nhận. Theo Điều 28 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, doanh nghiệp cần chuẩn bị mẫu và hồ sơ để gửi kiểm nghiệm định kỳ (ít nhất 1 lần/năm) hoặc trước khi công bố sản phẩm.
Bước 1: Chuẩn bị mẫu và hồ sơ
Lấy mẫu đại diện theo TCVN 3703-90 (quy trình lấy mẫu thực phẩm), ít nhất 500 ml/lô sản xuất. Hồ sơ bao gồm: công thức sản phẩm, nhãn mác, và giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Gửi đến trung tâm kiểm nghiệm được chỉ định như Viện Kiểm nghiệm An toàn Vệ sinh Thực phẩm Quốc gia.
Bước 2: Thực hiện kiểm nghiệm
Trung tâm tiến hành phân tích theo phương pháp chuẩn (ví dụ: AOAC hoặc ISO). Thời gian thường 7-14 ngày, chi phí khoảng 5.000.000 – 20.000.000 đồng tùy số chỉ tiêu. Kết quả được cấp giấy chứng nhận kiểm nghiệm.
Bước 3: Xử lý kết quả và công bố
Nếu đạt, sử dụng kết quả để đăng ký bản công bố sản phẩm tại Sở Y tế tỉnh/thành phố. Nếu không đạt, phải cải thiện và kiểm nghiệm lại; vi phạm có thể bị phạt từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng theo Nghị định 115/2018/NĐ-CP.
Giới thiệu về dịch vụ đăng ký Giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm tại Công ty Luật ACC
ACC cung cấp dịch vụ đăng ký giấy phép vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) cho cá nhân, hộ kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, kinh doanh thực phẩm. Dịch vụ tập trung vào việc đảm bảo hồ sơ hợp lệ, đúng quy định và hỗ trợ khách hàng hoàn tất thủ tục với cơ quan có thẩm quyền.
Giải pháp pháp lý cho thủ tục VSATTP:
– Tư vấn điều kiện cấp phép: Đánh giá ngành nghề, mô hình hoạt động để xác định cơ sở có thuộc diện phải xin giấy phép hay không; hướng dẫn đáp ứng các điều kiện về cơ sở vật chất, con người và quy trình sản xuất theo quy định pháp luật.
– Hướng dẫn và chuẩn bị hồ sơ: Soạn thảo đầy đủ hồ sơ gồm đơn đề nghị, giấy đăng ký kinh doanh, bản thuyết minh điều kiện cơ sở, giấy khám sức khỏe và chứng nhận tập huấn kiến thức an toàn thực phẩm cho người trực tiếp sản xuất, kinh doanh.
– Đại diện nộp hồ sơ và làm việc với cơ quan nhà nước: Thực hiện nộp hồ sơ, theo dõi quá trình xử lý và hỗ trợ tiếp đoàn thẩm định thực tế tại cơ sở theo quy trình cấp phép.
– Theo dõi và xử lý phát sinh: Hỗ trợ bổ sung hồ sơ (nếu có yêu cầu), điều chỉnh các nội dung chưa phù hợp để đảm bảo cơ sở đạt điều kiện cấp giấy phép trong thời gian sớm nhất.
– Tư vấn sau cấp phép: Hướng dẫn duy trì điều kiện an toàn thực phẩm trong quá trình hoạt động, cũng như thủ tục gia hạn giấy phép khi hết hiệu lực.
💎 Tại sao lựa chọn Luật ACC?
– Hồ sơ được chuẩn bị theo đúng quy định, hạn chế việc bị trả lại hoặc kéo dài thời gian xử lý.
– Quy trình làm việc rõ ràng, theo dõi từng bước thực hiện.
– Hỗ trợ thực tế tại cơ sở khi có yêu cầu thẩm định.
– Chi phí dịch vụ được trao đổi cụ thể, minh bạch.
Tuân thủ các chỉ tiêu kiểm nghiệm giúp sản phẩm sữa đậu nành đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng, tránh rủi ro pháp lý và nâng cao uy tín doanh nghiệp. Việc kiểm tra định kỳ còn hỗ trợ tuân thủ các tiêu chuẩn xuất khẩu nếu cần. Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.

Để lại một bình luận