Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Chào mọi người ạ. Cho em hỏi về việc làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu ạ. Gia đình em có mảnh đất bố em canh tác đã lâu (trồng trọt), nay em muốn làm giấy chứng nhận mảnh đất này ạ. Anh chị cho em hỏi làm giấy chứng nhận đất này nên làm đất ở có được không ạ, nếu được thì lên đất ở được bao nhiêu phần trăm ạ. Mảnh đất tầm 600 mét vuông, đất nông thôn vùng Quảng Nam ạ. Đất này không ai tranh chấp ạ. Tiện em cần dịch vụ làm giấy chứng nhận khu vực Duy Xuyên, Quảng Nam ạ. Em cảm ơn mọi người đã đọc và nhóm đã đăng bài ạ.

# Làm giấy chứng nhận lần đầu cho đất nông thôn ở Quảng Nam

Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, Công Ty Luật ACC xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau.

Điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu

Căn cứ khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 148 Luật Đất đai năm 2024, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với tài sản là nhà ở được quy định như sau:

Hộ gia đình, cá nhân đang sở hữu nhà ở được xem xét cấp Giấy chứng nhận nếu có ít nhất một trong các loại giấy tờ hợp pháp chứng minh quyền sở hữu nhà ở, bao gồm:

Thứ nhất, giấy phép xây dựng nhà ở hoặc giấy phép xây dựng nhà ở có thời hạn đối với các trường hợp thuộc diện phải xin giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Thứ hai, hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định tại Nghị định số 61-CP ngày 05/7/1994 của Chính phủ; hoặc giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở thuộc sở hữu nhà nước được lập trước ngày 05/7/1994.

Thứ ba, giấy tờ liên quan đến việc giao, tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết.

Thứ tư, giấy tờ xác lập quyền sở hữu nhà ở do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ, với điều kiện nhà đất đó không thuộc diện Nhà nước xác lập sở hữu toàn dân theo Nghị quyết số 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội và Nghị quyết số 755/2005/NQ-UBTVQH11 ngày 02/4/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Thứ năm, giấy tờ về việc mua bán, tặng cho, trao đổi hoặc thừa kế nhà ở đã được công chứng hoặc chứng thực hợp lệ đối với các giao dịch được thực hiện trước ngày 01/7/2006.

Đối với các giao dịch phát sinh từ ngày 01/7/2006 trở đi, phải có văn bản giao dịch phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở. Trường hợp mua nhà ở từ doanh nghiệp kinh doanh bất động sản thì phải có hợp đồng mua bán nhà ở được ký kết giữa các bên.

Thứ sáu, bản án, quyết định của Tòa án hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực pháp luật xác định quyền sở hữu nhà ở.

Thứ bảy, các giấy tờ nêu trên nhưng đứng tên người khác, với điều kiện nhà ở đó không có tranh chấp.

Như vậy, theo quy định mới của Luật Đất đai năm 2024, hộ gia đình sở hữu nhà ở sẽ được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất khi đáp ứng một trong các điều kiện về giấy tờ nêu trên.

Lưu ý:

– Trường hợp hộ gia đình có nhà ở hình thành trước ngày 01/7/2006, không có các giấy tờ quy định nhưng nhà ở không có tranh chấp thì vẫn được xem xét cấp Giấy chứng nhận.

– Trường hợp nhà ở không thuộc các quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 148 Luật Đất đai 2024 nhưng thuộc diện không phải xin giấy phép xây dựng thì được cấp Giấy chứng nhận.

– Đối với nhà ở thuộc diện phải xin giấy phép xây dựng, phải có văn bản xác nhận của cơ quan quản lý xây dựng cấp huyện về việc nhà ở đủ điều kiện tồn tại theo quy định của pháp luật về xây dựng.

Hồ sơ cần chuẩn bị

Theo Điều 28 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, đối với trường hợp đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu, người sử dụng đất cần chuẩn bị:

– Đơn đăng ký cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 04/ĐK.

– Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc các giấy tờ liên quan tới việc được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất và tài sản gắn liền với đất.

– Trích đo bản đồ địa chính (nếu có)

– Giấy ủy quyền (nếu ủy quyền cho người khác nộp Sổ đỏ).

Ngoài các loại giấy tờ chính trên thì tùy thuộc vào nhu cầu mà người dân cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh theo từng trường hợp. Cụ thể:

– Trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất chưa được cấp Giấy chứng nhận: Giấy tờ chứng việc được nhận thừa kế quyền sử dụng đất.

– Trường hợp là đất giao không đúng thẩm quyền: Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc chứng minh việc mua, nhận thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình gắn liền với đất.

– Trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai: Giấy tờ liên quan đến đóng phạt vi phạm hành chính.

– Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng đất với thửa đất liền kề: Hợp đồng/Văn bản thỏa thuận/Quyết định của Tòa án về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện được vị trí, kích thước của thửa đất liền kề.

– Trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất: Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia đình.

– Trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu không đủ giấy tờ hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng: Hồ sơ thiết kế công trình xây dựng đã được thẩm định hoặc có kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình xây dựng.

– Trường hợp hộ gia đình/cá nhân sử dụng đất không mục đích được Nhà nước giao đất, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất: Quyết định xử phạt thể hiện được việc đã khắc phục hậu quả là buộc đăng ký đất đai, chứng từ nộp phạt.

– Một trong các loại giấy tờ quy định tại các điều: Điều 137; khoản 1, khoản 5 Điều 148; khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 (nếu có).

– Trường hợp đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024 mà có diện tích tăng thêm đã được cấp Giấy chứng nhận: Nộp giấy tờ về việc chuyển quyền và Giấy chứng nhận đã cấp với phần đất tăng thêm.

Quy trình thực hiện

Theo quy định tại Điều 31, Điều 36 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, thủ tục cấp Sổ đỏ lần đầu được quy định như sau:

Bước 1. Nộp hồ sơ

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 21 Nghị định 101/2024/NĐ-CP, nơi nộp hồ sơ đối với trường hợp cấp Sổ đỏ lần đầu là Bộ phận Một cửa theo quy định của Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh nơi có đất.

Bước 2. Tiếp nhận hồ sơ

Trường hợp 1: Hồ sơ thiếu

Nếu hồ sơ vẫn còn thiếu hoặc giấy tờ chưa hợp lệ thì phải thông báo và hướng dẫn người nộp bổ sung hồ sơ.

Trường hợp 2: Hồ sơ đủ

Nếu hồ sơ đủ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ, làm Phiếu hẹn trả kết quả và chuyển hồ sơ đến UBND cấp xã.

Bước 3. Xác nhận hiện trạng đất

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, UBND xã thực hiện xác nhận hiện trạng của đất có hay không có nhà ở/công trình xây dựng và đất có đang bị tranh chấp hoặc dính quy hoạch hay không.

Ngoài xác nhận hiện trạng mảnh đất, UBND xã còn xác nhận các giấy tờ pháp lý liên quan tùy theo từng trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 33 Nghị định 101/2024/NĐ-CP

Bước 4. Đo đạc, xác minh bản trích đo địa chính

– Trường hợp đã có bản đồ địa chính: Cung cấp trích lục bản đồ địa chính

– Trường hợp chưa có bản đồ địa chính: Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện trích đo địa chính thửa đất hoặc kiểm tra lại bản trích đo địa chính do người sử dụng đất nộp.

– Thời gian thực hiện: không quá 05 ngày làm việc.

– Chi phí đo đạc: Do người sử dụng đất chi trả.

– Văn phòng đăng ký đất đai kiểm tra hồ sơ đăng ký; xác minh thực địa (nếu cần thiết) sau đó tiến hành xác nhận đủ hay không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào đơn đăng ký.

Bước 5. Người nộp hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính

Trong bước này người dân chỉ cần lưu ý vấn đề sau:

– Các loại lệ phí phải nộp: Lệ phí cấp Giấy chứng nhận, tiền sử dụng đất (nếu có), lệ phí trước bạ, phí thẩm định hồ sơ (nếu có).

Trường hợp được miễn, giảm một trong những khoản lệ phí trên thì cần chuẩn bị giấy tờ chứng minh được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính đó.

– Khi nộp tiền xong thì phải giữ hóa đơn, chứng từ để xác nhận việc đã thực hiện nghĩa vụ tài chính và mang theo để xuất trình khi nhận Giấy chứng nhận.

Lưu ý: Chỉ được nhận Sổ khi đã nộp xong các khoản lệ phí, trừ trường hợp ghi nợ tiền sử dụng đất.

Bước 6. Trả kết quả và nhận lại Giấy chứng nhận

Việc tuân thủ quy trình này giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp, tránh rủi ro tranh chấp và hỗ trợ giao dịch đất đai sau này. Đồng thời, đảm bảo đất được quản lý theo quy hoạch phát triển nông thôn bền vững tại Quảng Nam.

Giới thiệu về dịch vụ Tư vấn Luật Đất đai tại Công ty Luật ACC

ACC cung cấp dịch vụ tư vấn luật đất đai toàn diện, từ các thủ tục hành chính cơ bản đến xử lý tranh chấp phức tạp, đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho cá nhân và doanh nghiệp.

Giải pháp pháp lý đất đai toàn diện:

– Tư vấn pháp lý chuyên sâu: Hướng dẫn chi tiết các quy định về quyền sử dụng đất, chuyển nhượng, tặng cho, thừa kế, cấp sổ đỏ… giúp khách hàng thực hiện đúng luật và hạn chế rủi ro.

– Soạn thảo & kiểm tra hồ sơ: Hỗ trợ chuẩn bị hợp đồng, giấy tờ pháp lý liên quan đến đất đai chặt chẽ, đảm bảo tính pháp lý và tránh tranh chấp phát sinh.

– Đại diện làm việc với cơ quan Nhà nước: Thay mặt khách hàng xử lý thủ tục hành chính, giải quyết vướng mắc về cấp giấy chứng nhận, sang tên, tách thửa…

– Giải quyết tranh chấp đất đai: Tư vấn chiến lược, thu thập chứng cứ và đại diện tham gia đàm phán hoặc tố tụng nhằm bảo vệ quyền lợi tối đa.

– Tối ưu phương án pháp lý: Đưa ra giải pháp phù hợp giúp tiết kiệm thời gian, chi phí và đảm bảo hiệu quả lâu dài trong sử dụng đất.

💎 Tại sao chọn Luật ACC?

– Am hiểu thực tiễn pháp lý địa phương, xử lý hồ sơ nhanh và chính xác.
– Đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm, theo sát từng vụ việc.
– Chi phí rõ ràng, tối ưu theo từng nhu cầu cụ thể.

Nếu cần hỗ trợ soạn thảo, nộp hồ sơ hoặc theo dõi tiến trình, hãy liên hệ Công Ty Luật ACC.

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *