Công Ty Luật ACC – Đối Tác Pháp Lý Tin Cậy

Em thắc mắc, nếu đi làm thêm ngoài giờ mà lương trả bằng tiền mặt thì công ty có phải khấu trừ thuế TNCN không?

Dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, chúng tôi xin phép phân tích và đưa ra hướng dẫn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý liên quan đến thuế TNCN đối với thu nhập từ làm thêm giờ

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm cả khoản làm thêm giờ ngoài giờ hành chính, được quy định chủ yếu tại Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 ngày 21/11/2007 (sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 26/2012/QH13 và Luật số 71/2014/QH13), Nghị định số 65/2013/NĐ-CP ngày 27/6/2013 và Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/9/2013 của Bộ Tài chính. Theo Khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC, thu nhập từ tiền lương, tiền công bao gồm tất cả các khoản chi trả cho người lao động, không phân biệt hình thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản hay hiện vật quy đổi).

Đặc biệt, theo Bộ luật Lao động 2019 (Điều 98), làm thêm giờ phải được trả ít nhất 150% tiền lương giờ làm việc bình thường vào ngày thường, 200% vào ngày nghỉ hàng tuần và 300% vào ngày lễ, Tết. Phần thu nhập từ làm thêm giờ được coi là một phần của thu nhập chịu thuế TNCN, trừ khoản miễn thuế cụ thể tại Điểm i Khoản 1 Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC: "Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày, làm việc trong giờ theo quy định của Bộ luật Lao động".

Việc trả bằng tiền mặt không làm thay đổi bản chất pháp lý của khoản thu nhập này. Hình thức thanh toán chỉ ảnh hưởng đến chứng từ kế toán, không miễn trừ nghĩa vụ thuế. Tổ chức trả thu nhập (công ty) phải lập bảng kê chi tiết thời gian làm thêm, mức lương trả thêm và lưu trữ để xuất trình khi cơ quan thuế kiểm tra (Khoản 2 Điều 8 Thông tư 111/2013/TT-BTC).

2. Thu nhập từ làm thêm giờ có chịu thuế TNCN không?

Có, thu nhập từ làm thêm giờ chịu thuế TNCN, nhưng chỉ phần tương đương mức lương giờ làm việc bình thường. Phần chênh lệch (trả cao hơn theo quy định lao động) được miễn thuế. Ví dụ, nếu lương giờ bình thường là 40.000 đồng/giờ và làm thêm giờ được trả 60.000 đồng/giờ (150% theo quy định), thì:

  • Phần chịu thuế: 40.000 đồng/giờ (tương đương giờ bình thường).
  • Phần miễn thuế: 20.000 đồng/giờ (chênh lệch 50%).

Tổng thu nhập làm thêm giờ sẽ được cộng vào thu nhập từ tiền lương, tiền công hàng tháng để tính thuế theo phương pháp lũy tiến từng phần (Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC). Nếu tổng thu nhập tháng sau khi trừ các khoản miễn thuế, giảm trừ gia cảnh (11 triệu đồng/tháng cho bản thân và 4,4 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc năm 2025) vượt ngưỡng, thì phải nộp thuế theo biểu thuế lũy tiến từ 5% đến 35%.

Lưu ý, nếu làm thêm giờ vượt quá giới hạn pháp luật (tối đa 200 giờ/năm, hoặc 300 giờ/năm với một số ngành đặc thù theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP), phần vượt có thể không được miễn thuế và doanh nghiệp có thể bị xử phạt hành chính. Việc trả tiền mặt yêu cầu công ty phải có biên nhận, bảng chấm công và hợp đồng bổ sung để chứng minh tính hợp pháp, tránh rủi ro bị cơ quan thuế coi là thu nhập không kê khai.

3. Nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN của công ty đối với khoản làm thêm giờ trả bằng tiền mặt

Công ty có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN tại nguồn trước khi chi trả thu nhập cho người lao động, bất kể hình thức tiền mặt hay chuyển khoản (Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC). Cụ thể:

  • Đối với người lao động ký hợp đồng từ 3 tháng trở lên: Công ty tính thuế tạm khấu trừ hàng tháng dựa trên tổng thu nhập chịu thuế (bao gồm làm thêm giờ sau khi trừ phần miễn), trừ giảm trừ gia cảnh và các khoản bảo hiểm bắt buộc. Thuế được khấu trừ trước khi trả lương và nộp cho cơ quan thuế trước ngày 20 tháng sau.
  • Đối với hợp đồng dưới 3 tháng hoặc không hợp đồng: Nếu thu nhập từ 2 triệu đồng/lần trở lên, khấu trừ ngay 10% trước khi trả (không áp dụng giảm trừ gia cảnh).

Khi trả bằng tiền mặt, công ty phải:

  • (i) Lập bảng thanh toán lương (Mẫu 06-LĐTL theo Thông tư 200/2014/TT-BTC);
  • (ii) Cấp chứng từ khấu trừ thuế TNCN cho người lao động (nếu có khấu trừ);
  • (iii) Kê khai và nộp thuế qua hệ thống điện tử theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

Việc không khấu trừ có thể dẫn đến phạt hành chính từ 20-50% số thuế chậm nộp (Nghị định 125/2020/NĐ-CP), đồng thời người lao động có thể bị truy thu thuế khi quyết toán cuối năm.

Giới thiệu về dịch vụ Thuế tại Công ty Luật ACC

ACC cung cấp dịch vụ liên quan đến thuế đa dạng , từ những việc vận hành hàng ngày đến các vấn đề pháp lý phức tạp.

Giải pháp Thuế toàn diện cho Doanh nghiệp:
– Tư vấn Thuế chuyên sâu: Cập nhật và áp dụng chuẩn xác các quy định về VAT, TNDN, TNCN, giúp doanh nghiệp luôn đi đúng luật.

– Đại diện làm việc với Cơ quan Thuế: Thay mặt doanh nghiệp giải trình, bảo vệ quyền lợi tối đa trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế.

– Hoàn thuế nhanh gọn: Xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT, dự án đầu tư chuyên nghiệp, giúp khơi thông dòng tiền bị ứ đọng.

– Tối ưu hóa số thuế phải nộp: Vận dụng thông minh các chính sách miễn, giảm và ưu đãi thuế để tiết kiệm chi phí hợp pháp.

💎 Tại sao chọn Luật ACC?
– Bảo vệ doanh nghiệp an toàn tuyệt đối trước rủi ro hậu kiểm.

– Đội ngũ chuyên gia xử lý hồ sơ quyết liệt, bám sát địa phương.

– Chi phí minh bạch: Hiệu quả vượt trội so với mức đầu tư.

Công ty Luật ACC sẵn sàng đồng hành cùng Anh/Chị để giải quyết vấn đề này một cách nhanh chóng và hiệu quả. Vui lòng liên hệ ngay để được hỗ trợ!

Lưu ý: Nội dung trên được tổng hợp và biên soạn nhằm cung cấp thông tin tham khảo cho người đọc. Do quy định pháp luật, chính sách và dữ liệu có thể thay đổi theo thời gian, ACC không cam kết thông tin luôn chính xác hoặc cập nhật đầy đủ tại mọi thời điểm. Trường hợp cần áp dụng vào thực tế hoặc giải quyết vấn đề cụ thể, Quý khách vui lòng tham khảo ý kiến từ chuyên gia hoặc đơn vị tư vấn chuyên môn. Trường hợp phát hiện nội dung có sai sót, vui lòng phản hồi để ACC rà soát và cập nhật kịp thời.


    HÃY ĐỂ LẠI THÔNG TIN TƯ VẤN

    Để lại một bình luận

    Email và số điện thoại của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *